Thông tư 06/2017/TT-BTNMT định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2.500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1:500.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

12:44 20-12-2019

Tải bản PDF

Tải Văn bản tiếng Việt

BỘ TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 06/2017/TT-BTNMT Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2017


THÔNG TƯ

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT CÔNG TÁC ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN BIỂN ĐỘ SÂU TỪ 300 ĐẾN 2.500M NƯỚC VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHÍ HYDRATE CÁC VÙNG BIỂN VIỆT NAM TỶ LỆ 1:500.000

Căn cứ Luật tài nguyên, môi trường biển và đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2.500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1:500.000.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế-kỹ thuật công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2.500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1:500.000.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 7 năm 2017.

Chấm dứt hiệu lực của Quyết định số 829/QĐ-BTNMT ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật tạm thời công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2.500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1:500.000.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Cổng TTĐT Bộ TN&MT;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Lưu: VT, PC, KHTC, TCBHĐVN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Linh Ngọc

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

CÔNG TÁC ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN BIỂN ĐỘ SÂU TỪ 300 ĐẾN 2.500M NƯỚC VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHÍ HYDRATE CÁC VÙNG BIỂN VIỆT NAM, TỶ LỆ 1: 500.000
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTNMT ngày 24 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng cho các công việc sau:

1.1. Công tác điều tra địa chất khoáng sản biển sâu từ 300 đến 2.500m nước;

1.2. Công tác địa vật lí biển sâu;

1.3. Công tác trắc địa phục vụ điều tra địa chất và địa vật lý biển sâu.

2. Đối tượng áp dụng

Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam, tỷ lệ 1:500.000.

3. Cơ sở xây dựng

- Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Quyết định số 796/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Chương trình nghiên cứu, điều tra cơ bản về tiềm năng khí hydrate ở các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam";

- Quyết định số 1629/LĐTBXH-QĐ ngày 26 tháng 12 năm 1996 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất;

- Quyết định số 162/2014/TT-BTC ngày 6 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước;

- Quyết định số 2374/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định công tác điều tra địa chất - khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2500m nước tỷ lệ 1:500.000 và đánh giá tiềm năng hydrate khí các vùng biển Việt Nam và Quyết định số 276/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đính chính Quyết định số 2374/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2016;

- Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường.

4. Quy định viết tắt

TT

Nội dung viết tắt

Viết tắt

TT

Nội dung viết tắt

Viết tắt

1.

Bản đồ

16.

Kỹ sư chính

KSC

2.

Bản đồ địa chất

BĐĐC

17.

Kỹ thuật viên

KTV

3.

Bảo hộ lao động

BHLĐ

18.

Lái xe

LX

4.

Công nhân

CN

19.

Lao động

5.

Công nhân bậc 3 (nhóm 2)

CN3 (N2)

20.

Mức độ khó khăn

KK

6.

Địa chất

ĐC

21.

Ngoài trời

NT

7.

Địa chất - khoáng sản

ĐCKS

22.

Vật liệu

VL

8.

Địa vật lý

ĐVL

23.

Số thứ tự

TT

9.

Điều tra địa chất

ĐTĐC

24.

Thiết bị

TB

10.

Điều tra khoáng sản

ĐTKS

25.

Thời hạn sử dụng

TH

11.

Định mức

ĐM

26.

Thực địa

12.

Đơn vị tính

ĐVT

27.

Trong phòng

TP

13.

Dụng cụ

DC

28.

Văn phòng

VP

14.

Kỹ sư

KS

29.

Định mức lao động công nghệ

Định mức lao động

15.

Kỹ sư cao cấp

KSCC

30.

Định biên lao động

Định biên

5. Hệ số điều chỉnh chung do ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết trên biển

TT

Cấp khó khăn

Đặc điểm thời tiết

Hệ số

1

I

Sóng cấp 0 -I; Gió cấp 0-2

Thời tiết tốt

1,0

2

II

Sóng cấp II - III; Gió cấp 3-4

Không có hiện tượng thời tiết nguy hiểm

1,5

3

III

Sóng cấp IV - V; Gió cấp 5-6

Không có hiện tượng thời tiết nguy hiểm

1,8

4

Sóng trên cấp V, gió trên cấp 6 hoặc có hiện tượng thời tiết nguy hiểm

- Không tiến hành khảo sát, đo đạc

6. Các quy định khác

6.1. Định mức lao động công nghệ: là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm, thực hiện một bước công việc hoặc công việc. Nội dung của 1 định mức lao động bao gồm:

a) Yêu cầu và nội dung công việc: gồm các thao tác chính, thao tác phụ để thực hiện bước công việc (công việc);

b) Phân loại khó khăn: nêu các yếu tố cơ bản gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc, làm căn cứ để xây dựng định mức theo loại khó khăn;

c) Định biên lao động: xác định cụ thể loại lao động, chức danh nghề nghiệp và cấp bậc công việc;

d) Định mức thời gian: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm, đơn vị tính là công cá nhân hoặc công tổ/đơn vị sản phẩm.

6.2. Định mức vật tư và thiết bị

a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức tiêu hao vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và thiết bị, cụ thể như sau:

Định mức tiêu hao vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một công việc);

Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ (khung thời gian tính hao mòn), thiết bị (khung thời gian tính khấu hao) là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị, cụ thể như sau:

- Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị là tháng;

- Khung thời gian tính khấu hao thiết bị theo quy định tại Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2014.

c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức dụng cụ, thiết bị;

Định mức điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức như sau:

Định mức điện = (công suất thiết bị/giờ x 8 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

d) Định mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% định mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ;

e) Định mức cho các vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% định mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu.

6.3. Thời gian thực hiện một ca làm việc

Thời gian một ca làm việc của các đội khảo sát, điều tra địa chất biển sâu được xác định là 6 giờ theo quy định của pháp luật về thời giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

6.4. Việc vận chuyển cán bộ công nhân và các thiết bị máy móc từ đơn vị đến địa điểm tập kết tại nơi làm việc và ngược lại, từ vùng nọ đến vùng kia chưa có trong tập định mức này.

6.5. Khi áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật địa chất khoáng sản biển sâu trong những trường hợp định mức không có hoặc không phù hợp công nghệ, điều kiện thực hiện thì được áp dụng các định mức tương tự của các ngành, lĩnh vực trong và ngoài Bộ Tài nguyên và Môi trường.

7. Trong quá trình áp dụng Định mức Kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời.

Phần II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

MẠNG LƯỚI TRUNG BÌNH CHO CÔNG TÁC ĐIỀU TRA

Bảng 1

Công việc

Mật độ trạm trên 1 km2

Khoảng cách giữa các tuyến (km)

Khoảng cách giữa các trạm trên tuyến (km)

Điều tra địa chất khoáng sản biển sâu

0,015

15

5

PHÂN LOẠI KHÓ KHĂN THEO ĐỘ SÂU THI CÔNG

Bảng 2

Loại khó khăn

Độ sâu nước biển

Loại 1

Từ 300m đến <1.000m

Loại 2

Từ 1.000m đến <1.500m

Loại 3

Từ 1.500m đến <2.000m

Loại 4

Từ 2.000m đến 2.500m

Bảng 3

PHÂN LOẠI KHÓ KHĂN THEO KHOẢNG CÁCH ĐI LẠI

Mức độ đi lại

Khoảng cách di chuyển

Loại 1

Đến 100km

Loại 2

100-200

Loại 3

200-300

Loại 4

>300km

PHÂN LOẠI PHỨC TẠP CỦA ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN

Bảng 4

Điều kiện thi công

Đặc điểm địa chất - địa hình đáy biển

Đơn giản

- Đáy biển được phủ chủ yếu bởi các thành tạo Đệ tứ, đá gốc trước Đệ Tứ lộ không đáng kể; thành phần thạch học của trầm tích khá đồng nhất, chủ yếu là cát, bùn, ít đứt gãy.

- Bề mặt địa hình đáy biển ổn định, thoải đều.

Trung bình

- Đáy biển được phủ chủ yếu bởi các thành tạo Đệ tứ, thành phần trầm tích gồm cát, bột, sét lẫn lộn; trầm tích carbonat phân bố trên diện tích khá rộng (trên 25% diện tích khảo sát), cấu trúc địa chất phức tạp vừa, dự kiến trong vùng có mặt 2 đến 3 hệ thống đứt gãy.

- Vùng biển có một số đột biến về bề mặt địa hình đáy biển, mức độ phân cắt vừa.

Phức tạp

- Đáy biển xuất hiện nhiều đá xâm nhập và phun trào, cấu trúc đáy biển bị chi phối bởi nhiều hệ thống đứt gãy.

- Vùng có nhiều đột biến về bề mặt địa hình, có sườn dốc.

Chương I

ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ

1. NGOÀI TRỜI

1.1. Nội dung công việc

- Chuẩn bị phương tiện, tài liệu, dụng cụ, máy móc để tiến hành công việc trên tàu. Liên hệ địa phương, biên phòng, thuê dẫn đường, bảo vệ an ninh;

- Lắp đặt các dụng cụ, máy móc phục vụ lấy mẫu địa chất và vận hành thử các thiết bị phục vụ khảo sát lấy mẫu:

+ Công tác trắc địa: lắp đặt cần đo sâu, ăng ten thu tín hiệu, liên kết đồng bộ các thiết bị với máy tính.

+ Công tác lấy mẫu trầm tích: lắp đặt tời cẩu, ống phóng trọng lực, ống phóng cỡ lớn... vận hành thử các thiết bị.

+ Công tác lấy mẫu nước: lắp đặt thiết bị lấy mẫu nước, kiểm tra chế độ lấy mẫu, vận hành thử thiết bị.

- Di chuyển từ nơi ở đến nơi neo đậu của tàu. Di chuyển đến trạm khảo sát đầu tiên;

- Khi tàu cách trạm khảo sát 300-400m thì giảm tốc độ hoặc tắt máy cho tàu trôi đến đúng vị trí khảo sát, chuẩn bị các thiết bị khảo sát lấy mẫu;

- Khi tàu dừng hẳn và ổn định vị trí bắt đầu khởi động tời (cẩu) thả dụng cụ, thiết bị lấy mẫu;

- Kéo thiết bị lấy mẫu lên, đưa vào vị trí an toàn, thuận lợi trên boong tàu để lấy và mô tả mẫu;

- Nghiên cứu, mô tả mẫu trầm tích tầng mặt theo trật tự nguyên dạng (mẫu box-core), mô tả mẫu ống phóng, ghi nhật ký theo yêu cầu chuyên môn của chuyên đề;

- Sắp xếp mẫu ống phóng vào khay, lấy và bảo quản mẫu box-core theo đúng trật tự nguyên dạng, ghi số hiệu mẫu; lấy mẫu nước tầng sát đáy phục vụ phân tích ngay trên tàu, hãm mẫu lưu bằng hóa chất và bảo quản trong tủ bảo ôn ở nhiệt độ 2- 4°C. Các mẫu lấy được nếu có dấu hiệu của hydrate khí phải nhanh chóng mô tả, chụp ảnh, lấy mẫu phân tích nhanh hoặc bảo quản bằng thiết bị chuyên dụng;

- Sau khi nghiên cứu, mô tả mẫu xong, tiến hành chia mẫu cho từng loại chuyên đề:

+ Mẫu trầm tích nguyên dạng lấy bằng thiết bị box-core (lấy tại tất cả các trạm): các chuyên đề lấy mẫu: trầm tích tầng mặt, địa chất, dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích, dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển, dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí, hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất;

+ Mẫu trầm tích lấy bằng ống phóng (lấy 50% số trạm): các chuyên đề lấy mẫu: trầm tích tầng mặt, địa chất, dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích, dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển, dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí, hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất;

+ Lấy mẫu nước các tầng sát đáy bằng thiết bị lấy mẫu chuyên dụng: các chuyên đề lấy mẫu: dị thường địa hóa khí, hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất;

- Cọ rửa, làm vệ sinh thiết bị lấy mẫu, sắp xếp lại thiết bị, dụng cụ chuẩn bị lấy mẫu tại trạm tiếp theo;

- Di chuyển đến lấy mẫu tại trạm tiếp theo;

- Thực hiện công tác văn phòng tại chỗ...(liên kết tài liệu các chuyên đề, làm tài liệu thực tế, đúc rút kinh nghiệm, định hướng cho công tác tiếp theo);

- Kết thúc 1 chuyến khảo sát tàu di chuyển về cảng, đưa mẫu lên bờ, làm công tác văn phòng chuyến và chuẩn bị nước, nhiên liệu, thực phẩm cho đợt khảo sát tiếp theo;

- Hoàn chỉnh tài liệu, đóng gói mẫu, lập danh sách và yêu cầu gửi đi phân tích;

- Sơ bộ xác định các diện tích có triển vọng khoáng sản rắn đáy biển và tiềm năng hydrate khí, các khu vực có biểu hiện phức tạp về môi trường, địa chất để điều tra bổ sung;

- Vẽ bản đồ thực địa của các chuyên đề;

- Viết báo cáo kết quả thực địa, đánh máy tài liệu, ứng dụng tin học để xử lý số liệu thực địa, hoàn thiện các bản đồ tài liệu thực tế, bảo vệ trước hội đồng nghiệm thu tài liệu thực địa.

1.2. Phân loại khó khăn

- Phân loại khó khăn theo độ sâu thi công quy định tại Bảng 2.

- Mức độ phức tạp của đặc điểm địa chất và mức độ phân cắt địa hình đáy biển quy định tại Bảng 4.

- Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách di chuyển đến trạm đầu tiên của tuyến khảo sát quy định tại bảng 7.

1.3. Định biên

Bảng 5

TT

Công việc

KSC6

KSC2

KS3

CN4 (N2)

Nhóm

1

Bản đồ địa mạo đáy biển

1

1

1

1

4

2

Bản đồ địa chất

1

2

3

4

10

3

Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

1

1

2

2

6

4

Bản đồ dị thường địa hóa khí

1

1

2

2

6

5

Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

1

1

2

6

Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

1

1

1

1

4

7

Bản đồ trầm tích tầng mặt

1

1

1

3

8

Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

1

1

1

3

1.4. Định mức: Công nhóm /100km2

Bảng 6

Điều kiện thi công

Độ sâu thi công (m)

300 - <1000

1000 - <1500

1500 - <2000

2000 - 2.500

Đơn giản

2,39

3,31

4,07

4,84

Trung bình

2,63

3,66

4,51

5,36

Phức tạp

2,97

4,15

5,12

6,10

Điều kiện thi công quy định tại Bảng 4.

Bảng 7

Hệ số điều chỉnh khoảng cách di chuyển từ bờ đến đầu tuyến

Khoảng cách di chuyển

Hệ số

Đến 100km

1,00

100-200

1,09

200-300

1,19

>300km

1,28

Ghi chú:

1. Định mức tại bảng 6 tính cho khoảng cách di chuyển từ bờ đến đầu tuyến khảo sát là 100km. Với các khoảng cách di chuyển khác thì định mức được tính bằng định mức tại bảng 6 nhân với hệ số tại bảng 7.

2. Mức thời gian, mức sử dụng dụng cụ, thiết bị của công tác ngoài trời cho điều tra bổ sung được tính bằng 0,95 mức điều tra diện tích theo mạng lưới thiết kế.

2. TRONG PHÒNG

2.1. Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

2.1.1. Nội dung công việc

- Chuẩn bị diện tích nghiên cứu; lập kế hoạch, dự toán;

- Thu thập các tài liệu, các thông tin mới nhất của vùng nghiên cứu;

- Dự kiến diện tích có triển vọng khoáng sản rắn đáy biển và tiềm năng hydrate khí để điều tra ở tỷ lệ lớn hơn;

- Dự kiến vùng phức tạp về địa chất, vùng ẩn chứa tiềm năng tai biến, vùng có khả năng ô nhiễm môi trường để điều tra chuyên đề;

- Thiết kế mạng lưới điều tra, thiết kế trạm quan trắc;

- Dự kiến các loại vật tư cần thiết phục vụ cho từng chuyên đề trong cả đợt khảo sát, các loại thiết bị sẽ sử dụng để khảo sát lấy mẫu, các loại dụng cụ, thiết bị dự phòng; vận hành thử thiết bị, bảo dưỡng, kiểm định thiết bị máy móc, dụng cụ lấy và bảo quản mẫu;

- Lựa chọn các phương pháp xử lý số liệu;

- Lập kế hoạch khối lượng và nội dung công việc chung cho bước địa chất và riêng cho từng chuyên đề;

- Hoàn thiện phương pháp khảo sát, lấy mẫu;

- Viết và bảo vệ đề cương chung cho bước thi công và cho từng chuyên đề;

- Ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các sơ đồ, bản đồ theo quy định;

- Hoàn thành thủ tục cấp giấy phép khảo sát, giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, mua bảo hiểm đi biển, thuê tàu thuyền, phương tiện khảo sát;

- Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động, thiết bị cứu hộ, an toàn trên biển;

- Tập huấn chuyên môn và tay nghề, học tập nội qui, an toàn lao động cho cán bộ kỹ thuật và công nhân.

2.1.2. Định biên (quy định tại bảng 8)

Bảng 8

TT

Công việc

KSC8

KSC6

KSC2

KS3

KTV8

Nhóm

1

Bản đồ địa mạo đáy biển

1

1

1

3

2

Bản đồ địa chất

1

1

2

2

1

7

3

Bản đồ địa động lực

1

1

2

4

Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

1

1

1

1

4

5

Bản đồ dị thường địa hóa khí

1

1

1

1

4

6

Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

1

1

2

7

Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

1

1

1

1

4

8

Bản đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

1

1

1

3

9

Bản đồ trầm tích tầng mặt

1

1

1

1

4

10

Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

1

1

1

1

4

2.1.3. Định mức: Công nhóm/100 km2

Bảng 9

Công việc

Mức

Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

0,16

2.2. Văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công

2.2.1. Nội dung công việc

- Lập bản đồ tài liệu thực tế chung cho bước thi công;

- Chọn gửi mẫu phân tích;

- Lựa chọn mẫu phân tích để kiểm tra nội; ngoại bộ, sắp xếp mẫu lưu vào kho;

- Xử lý, tính sai số kết quả phân tích mẫu;

- Nhập số liệu vào máy vi tính;

- Tính toán các thông số ngoài thực địa;

- Vẽ bản đồ đẳng trị Trend phần dư các nguyên tố hóa học trong nước biển, trong trầm tích;

- Lên vành dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích, vành dị thường địa hóa khí; khoanh vẽ sự phân bố nhiệt độ nước biển theo tài liệu viễn thám;

- Khoanh vẽ các vùng triển vọng khoáng sản và tiềm năng khí hydrate;

- Nghiên cứu các tài liệu địa vật lý, so sánh với kết quả thu được của địa chất;

- Vẽ các mặt cắt địa chất, địa vật lý, địa hình, trầm tích;

- Thành lập cột địa tầng khu vực, cột địa tầng tổng hợp;

- Thành lập bộ bản đồ theo từng chuyên đề;

- Tính trữ lượng tài nguyên khoáng sản dự báo;

- Viết báo cáo kết quả, thành lập các bản đồ có kèm theo chú giải, bảo vệ trước hội đồng nghiệm thu;

- Bảo dưỡng dụng cụ, thiết bị và vận chuyển đến nơi bảo quản.

2.2.2. Định biên (quy định tại bảng 10)

Bảng 10

TT

Công việc

KSC8

KSC7

KSC2

KS3

KTV8

Nhóm

1

Bản đồ địa mạo

1

1

1

3

2

Bản đồ địa chất

1

1

3

2

2

9

3

Bản đồ địa động lực

1

1

2

1

5

4

Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

1

1

2

3

7

5

Bản đồ dị thường địa hóa khí

1

1

1

2

1

6

6

Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

1

1

1

1

4

7

Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

1

1

2

1

5

8

Bản đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

1

1

1

1

4

9

Bản đồ trầm tích tầng mặt

1

1

1

1

4

10

Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

1

1

2

1

2

7

2.2.3. Định mức: công nhóm/100 km2

Bảng 11

Công việc

Mức

Văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công

0,78

2.3. Văn phòng báo cáo tổng kết các chuyên đề

2.3.1. Nội dung công việc

- Thu thập, tổng hợp tài liệu, số liệu liên quan phục vụ viết báo cáo tổng kết chuyên đề;

- Liên kết số liệu phân tích các năm của toàn dự án để xử lý số liệu;

- Tính toán xử lý số liệu cho toàn vùng tổng kết (các tham số địa hóa của cả vùng nghiên cứu);

- Vẽ bản đồ đẳng trị Trend phần dư các nguyên tố hóa học trong nước biển, trong trầm tích theo số liệu tổng hợp;

- Vẽ vành dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích, vành dị thường địa hóa khí theo số liệu tổng hợp trên toàn vùng nghiên cứu;

- Vẽ vành dị thường nguyên tố U, Th, K trên toàn vùng nghiên cứu;

- Khoanh vẽ các vùng triển vọng khoáng sản và tiềm năng khí hydrate trên toàn vùng nghiên cứu;

- Hoàn chỉnh hồ sơ các điểm khoáng sản (nếu có);

- Nghiên cứu các tài liệu địa vật lý, so sánh với kết quả thu được của địa chất;

- Vẽ các mặt cắt địa chất, địa vật lý, địa hình, trầm tích theo tài liệu tổng hợp;

- Thành lập cột địa tầng khu vực, cột địa tầng tổng hợp;

- Thành lập bộ bản đồ tổng kết theo từng chuyên đề có kèm theo chú giải theo tài liệu tổng hợp;

- Viết báo cáo tổng kết chuyên đề, bảo vệ trước hội đồng nghiệm thu.

2.3.2. Định biên (quy định tại bảng 12)

Bảng 12

TT

Công việc

KSC7

KSC2

KS3

KTV8

Nhóm

1

Bản đồ địa mạo

1

1

2

Bản đồ địa chất

1

1

1

3

3

Bản đồ địa động lực

1

1

2

4

Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

1

1

1

3

5

Bản đồ dị thường địa hóa khí

1

1

2

6

Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

1

1

1

3

7

Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

1

1

2

8

Bản đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

1

1

2

9

Bản đồ trầm tích tầng mặt

1

1

2

10

Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

1

1

2

2.3.3. Định mức: công nhóm/100 km2

Bảng 13

Công việc

Mức

Văn phòng báo cáo tổng kết các chuyên đề

0,78

Ghi chú:

Công tác trong phòng của điều tra bổ sung được tính bằng mức của điều tra diện tích theo mạng lưới thiết kế.

Chương II

ĐỊNH MỨC VẬT TƯ THIẾT BỊ

1. VẬT TƯ

1.1. Ngoài trời

Tính cho 100km2

Bảng 14

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Định mức

1

Acqui khô 6V

cái

0,003

2

Bản đồ địa hình

mảnh

0,018

3

Băng dính khổ 5 cm

cuộn

0,018

4

Bao ni lông đựng mẫu

kg

0,009

5

Bật lửa ga

cái

0,024

6

Bút bi

cái

0,036

7

Bút chì 24 màu

hộp

0,003

8

Bút chì đen

cái

0,036

9

Bút dạ các màu

hộp

0,03

10

Túi ni lông đựng tài liệu

cái

0,018

11

Dầu máy (5% xăng)

lít

0.012

12

Dây buộc mẫu

kg

0,006

13

Giấy A4

ram

0,006

14

Giấy gói mẫu

tờ

0,372

15

Hộp ghim dập

hộp

0,003

16

Hộp xốp

cái

0,123

17

Nhật ký

quyển

0,387

18

Pin 1,5V

đôi

3,225

19

Ruột chì kim

hộp

0,006

20

Sổ 15 x 20 cm

quyển

0,018

21

Sổ eteket (500 tờ)

quyển

0,018

22

Sơn các màu

kg

0,003

23

Tẩy

cái

0,003

24

Thùng đựng mẫu

chiếc

0,075

25

Túi ni lông đựng tài liệu

cái

0,075

26

Túi nilông chống ướt 60x90cm

cái

0,186

27

Túi xác rắn đựng mẫu 15 x 20 cm

cái

0,747

28

Túi xác rắn đựng mẫu 40 x 60 cm

cái

0,15

29

Vải nhựa

m2

0,042

30

RP7 chống gỉ

hộp

0,01

31

Chai thủy tinh nút cao su

chai

10

32

Chai nhựa đựng mẫu nước

chai

20

33

Xi lanh hút khí

cái

10

34

Ống nhựa PVC đựng mẫu

m

7,5

Mức độ tiêu hao vật liệu tính cho mọi điều kiện độ sâu và mức độ khó khăn phức tạp địa hình đáy biển.

Bảng định mức tiêu hao vật liệu trên được tính chung cho tất cả các loại vật liệu sử dụng của các chuyên đề trong điều tra địa chất khoáng sản biển sâu và đánh giá tiềm năng hydrate khí, các chuyên đề sẽ có mức tiêu hao vật liệu khác nhau được quy định tại Bảng 15.

Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao vật liệu

Bảng 15

TT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Bản đồ địa mạo đáy biển

0,40

2

Bản đồ địa chất

1,00

3

Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

0,60

4

Bản đồ dị thường địa hóa khí

0,60

5

Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

0,20

6

Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

0,40

7

Bản đồ trầm tích tầng mặt

0,30

8

Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

0,30

1.2. Trong phòng

Tính cho 100 km2

1.2.1. Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công (quy định tại bảng 16)

Bảng 16

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Định mức

1

Bản đồ địa hình

mảnh

0,007

2

Bìa đóng sách

tờ

0,021

3

Bìa nhựa

tờ

0,021

4

Bút bi

cái

0,007

5

Bút chì 24 màu

hộp

0,007

6

Bút chì đen

cái

0,007

7

Bút kim các loại

cái

0,007

8

Bút xóa

cái

0,007

9

Giấy A3

ram

0,007

10

Giấy A4

ram

0,007

11

Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

tờ

0,007

12

Hồ dán

lọ

0,007

13

Hộp ghim dập

hộp

0,007

14

Hộp ghim kẹp

hộp

0,007

15

Mực in laser

hộp

0,014

16

Mực photocopy

hộp

0,014

17

Ruột chì kim

hộp

0,007

18

Sổ 15 x 20 cm

quyển

0,007

19

Túi ni lông đựng tài liệu

cái

0,007

Ghi chú: Bảng định mức tiêu hao vật liệu trên được tính chung cho tất cả các loại vật liệu sử dụng của các chuyên đề trong điều tra địa chất khoáng sản biển sâu và đánh giá tiềm năng hydrate khí, các chuyên đề sẽ có mức tiêu hao vật liệu khác nhau được quy định tại Bảng 17.

Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao vật liệu

Bảng 17

TT

Nội dung công việc

Hệ số

1.

Bản đồ địa mạo đáy biển

0,43

2.

Bản đồ địa chất

1,00

3.

Bản đồ địa động lực

0,29

4.

Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

0,57

5.

Bản đồ dị thường địa hóa khí

0,57

6.

Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

0,29

7.

Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

0,57

8.

Bản đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

0,43

9.

Bản đồ trầm tích tầng mặt

0,57

10.

Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

0,57

1.2.2. Văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công hàng năm, văn phòng báo cáo tổng kết chuyên đề

Bảng 18

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Định mức

1.

Bản đồ địa hình

mảnh

0,007

2.

Băng dính khổ 5 cm

cuộn

0,007

3.

Bìa đóng sách

tờ

0,042

4.

Bìa nhựa

tờ

0,042

5.

Bút bi

cái

0,014

6.

Bút chì 24 màu

hộp

0,014

7.

Bút chì đen

cái

0,007

8.

Bút kim các loại

cái

0,007

9.

Bút xóa

cái

0,014

10.

Giấy A3

ram

0,014

11.

Giấy A4

ram

0,014

12.

Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

tờ

0,007

13.

Giấy kẻ ngang

thếp

0,007

14.

Hồ dán

lọ

0,007

15.

Hộp ghim dập

hộp

0,007

16.

Hộp ghim kẹp

hộp

0,007

17.

Mực in laser

hộp

0,014

18.

Mực photocopy

hộp

0,014

19.

Ruột chì kim

hộp

0,007

20.

Sổ 15 x 20 cm

quyển

0,042

21.

Sơn chống gỉ

kg

0,014

22.

Tẩy

cái

0,007

23.

Túi ni lông đựng tài liệu

cái

0,007

Ghi chú: Bảng định mức tiêu hao vật liệu trên được tính chung cho tất cả các loại vật liệu sử dụng của các chuyên đề trong điều tra địa chất khoáng sản biển sâu và đánh giá tiềm năng hydrate khí, các chuyên đề sẽ có mức tiêu hao vật liệu khác nhau được quy định tại Bảng 19, Bảng 20.

Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao vật liệu công tác văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả hàng năm

Bảng 19

TT

Công việc

Hệ số

1.

Bản đồ địa mạo đáy biển

0,33

2.

Bản đồ địa chất

1,00

3.

Bản đồ địa động lực

0,56

4.

Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

0,78

5.

Bản đồ dị thường địa hóa khí

0,67

6.

Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

0,44

7.

Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

0,56

8.

Bản đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

0,44

9.

Bản đồ trầm tích tầng mặt

0,44

10.

Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

0,78

Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao vật liệu công tác văn phòng báo cáo kết tổng kết chuyên đề

Bảng 20

TT

Công việc

Hệ số

1.

Bản đồ địa mạo đáy biển

0,11

2.

Bản đồ địa chất

0,33

3.

Bản đồ địa động lực

0,22

4.

Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

0,33

5.

Bản đồ dị thường địa hóa khí

0,22

6.

Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

0,33

7.

Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

0,22

8.

Bản đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

0,22

9.

Bản đồ trầm tích tầng mặt

0,22

10.

Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

0,22

2. DỤNG CỤ - THIẾT BỊ

2.1. Ngoài trời

Tính cho 100km2

Bảng 21

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

BĐ địa chất

BĐ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

BĐ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

BĐ địa mạo đáy biển

1.

Ba lô

cái

24

29,06

16,61

12,46

8,30

2.

Batê đãi mẫu

cái

24

0,00

0,00

0,00

0,00

3.

Búa địa chất

cái

24

7,27

4,15

6,23

4,15

4.

Bút chì kim

cái

12

3,63

4,15

6,23

4,15

5.

Bút kẻ nét kép

cái

24

3,63

4,15

6,23

4,15

6.

Cân 50 - 100 kg

cái

24

0,00

0,00

0,00

0,00

7.

Cặp đựng tài liệu

cái

24

3,63

4,15

6,23

4,15

8.

Cáp lụa F10mm

m

12

134,14

76,65

57,49

38,33

9.

Compa 12 bộ phận

bộ

24

3,63

4,15

6,23

4,15

10.

Dao rọc giấy

cái

12

3,63

4,15

6,23

4,15

11.

Dao rựa

cái

12

1,76

1,01

0,75

0,50

12.

Đèn pin

cái

24

3,63

4,15

6,23

4,15

13.

Đèn xạc điện

cái

12

3,63

4,15

6,23

4,15

14.

Địa bàn địa chất

cái

36

7,27

0,00

6,23

0,00

15.

Eke

cái

24

3,63

4,15

6,23

4,15

16.

Găng tay BHLĐ

đôi

6

29,06

16,61

12,46

8,30

17.

Giầy BHLĐ

đôi

6

29,06

16,61

12,46

8,30

18.

Hộp đựng tài liệu

cái

36

3,63

4,15

6,23

4,15

19.

Kéo cắt giấy

cái

24

3,63

4,15

6,23

4,15

20.

Khay đựng mẫu inốc 40 x 40cm

cái

60

1,32

0,75

0,57

0,38

21.

Khóa hòm

cái

36

3,63

4,15

6,23

4,15

22.

Kìm nguội

cái

24

1,76

1,01

0,75

0,50

23.

Kính BHLĐ

cái

12

29,06

16,61

12,46

8,30

24.

Kính lúp 20 x

cái

48

3,63

4,15

6,23

4,15

25.

Kính lúp 5 - 7x

cái

36

3,63

4,15

6,23

4,15

26.

Máy tính bỏ túi

cái

24

3,63

4,15

6,23

4,15

27.

Mũ BHLĐ

cái

12

29,06

16,61

12,46

8,30

28.

Ống đựng bản vẽ

ống

24

3,63

4,15

6,23

4,15

29.

Ống nhòm

cái

48

0,97

0,55

0,42

4,15

30.

Phao cá nhân

cái

24

29,06

16,61

12,46

8,30

31.

Quần áo BHLĐ

bộ

12

29,06

16,61

12,46

8,30

32.

Quần áo mưa

bộ

12

29,06

16,61

12,46

8,30

33.

Tất sợi

đôi

6

29,06

16,61

12,46

8,30

34.

Thau nhựa

cái

9

3,63

4,15

6,23

4,15

35.

Thước cuộn thép

cái

24

0,00

0,00

0,00

4,15

36.

Thước đo độ

cái

24

3,63

4,15

6,23

4,15

37.

Thước nhựa 0,5m

cái

24

3,63

4,15

6,23

4,15

38.

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

3,63

4,15

6,23

4,15

39.

Thước vẽ đường cong

cái

24

3,63

4,15

6,23

4,15

40.

Xắc cốt đựng tài liệu

cái

12

3,63

4,15

6,23

4,15

41.

Xẻng

cái

12

1,16

0,66

0,50

0,33

42.

Tời điện 2,2kw

cái

36

0,69

0,42

0,14

0,14

43.

Xô xách nước

cái

12

3,63

4,15

6,23

4,15

Bảng 22

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

BĐ dị thường địa hóa khí

BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

BĐ trầm tích tầng mặt

BĐ địa chất môi trường và tai biến địa chất

1.

Ba lô

cái

24

16,61

12,46

16,61

12,46

2.

Búa địa chất

cái

24

0,00

0,00

5,48

4,11

3.

Bút chì kim

cái

12

4,15

6,23

5,48

4,11

4.

Bút kẻ nét kép

cái

24

4,15

6,23

5,48

4,11

5.

Cân 50 - 100 kg

cái

24

4,15

6,23

0,00

0,00

6.

Cặp đựng tài liệu

cái

24

0,00

0,00

5,48

4,11

7.

Cáp lụa F10mm

m

12

4,15

6,23

76,65

57,49

8.

Cáp lụa F5 mm

m

12

76,65

57,49

0,00

0,00

9.

Compa 12 bộ phận

bộ

24

4,15

6,23

5,48

4,11

10.

Dao rọc giấy

cái

12

4,15

6,23

5,48

4,11

11.

Dao rựa

cái

12

1,01

0,75

1,01

0,75

12.

Đèn pin

cái

24

4,15

6,23

5,48

4,11

13.

Đèn xạc điện

cái

12

4,15

6,23

5,48

4,11

14.

Địa bàn địa chất

cái

36

0,00

6,23

5,48

0,00

15.

Eke

cái

24

4,15

6,23

5,48

4,11

16.

Găng tay BHLĐ

đôi

6

16,61

12,46

16,61

12,46

17.

Giầy BHLĐ

đôi

6

16,61

12,46

16,61

12,46

18.

Hòm tôn đựng tài liệu

cái

60

4,15

6,23

5,48

4,11

19.

Kéo cất giấy

cái

24

4,15

6,23

5,48

4,11

20.

Khay đựng mẫu inốc 40 x 40cm

cái

60

0,75

0,57

0,75

0,57

21.

Khóa hòm

cái

36

4,15

6,23

5,48

4,11

22.

Kìm nguội

cái

24

1,01

0,75

1,01

0,75

23.

Kính BHLĐ

cái

12

16,61

12,46

16,61

12,46

24.

Kính lúp 20 x

cái

48

4,15

6,23

5,48

4,11

25.

Kính lúp 5 - 7x

cái

36

4,15

6,23

5,48

4,11

26.

Máy tính bỏ túi

cái

24

4,15

6,23

5,48

4,11

27.

Mũ BHLĐ

cái

12

16,61

12,46

16,61

12,46

28.

Nhiệt kế

cái

12

4,15

6,23

0,00

4,11

29.

Ống đựng bản vẽ

ống

24

0,55

0,42

5,48

4,11

30.

Ống nhòm

cái

48

16,61

12,46

0,55

0,42

31.

Phao cá nhân

cái

24

16,61

12,46

16,61

12,46

32.

Quả nặng

quả

12

16,61

12,46

0,00

0,00

33.

Quần áo BHLĐ

bộ

12

16,61

12,46

16,61

12,46

34.

Quần áo mưa

bộ

12

4,15

6,23

16,61

12,46

35.

Tất sợi

đôi

6

0,00

0,00

16,61

12,46

36.

Thau nhựa

cái

9

4,15

6,23

5,48

4,11

37.

Thước cuộn thép

cái

24

4,15

6,23

0,00

4,11

38.

Thước đo độ

cái

24

4,15

6,23

5,48

4,11

39.

Thước nhựa 0,5m

cái

24

4,15

6,23

5,48

4,11

40.

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

4,15

6,23

5,48

4,11

41.

Thước vẽ đường cong

cái

24

0,66

0,50

5,48

4,11

42.

Xắc cốt đựng tài liệu

cái

12

0,42

0,14

4,15

6,23

43.

Xẻng

cái

12

0,66

0,50

44.

Xô xách nước

cái

12

4,15

6,23

4,15

6,23

Bảng 23

TT

Tên thiết bị

ĐVT

BĐ địa chất

BĐ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

BĐ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

BĐ địa mạo đáy biển

1.

Cuốc đại dương

cái

2,20

1,30

0,40

2.

Ống phóng trọng lực

cái

3,30

2,00

0,70

0,70

3.

Thiết bị lấy mẫu nước

cái

2,20

1,30

0,40

4.

Máy phát điện - 5kVA

cái

0,69

0,42

0,14

0,14

5.

Máy ảnh kỹ thuật số

cái

3,63

0,64

0,48

0,32

6.

Radio

cái

2,64

1,51

1,13

0,75

Bảng 24

TT

Tên thiết bị

ĐVT

BĐ dị thường địa hóa khí

BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

BĐ trầm tích tầng mặt

BĐ địa chất môi trường và tai biến địa chất

1.

Cuốc đại dương

cái

1,30

0,40

0,36

0,36

2.

Ống phóng trọng lực

cái

2,00

0,70

0,36

0,36

3.

Thiết bị lấy mẫu nước

cái

1,30

0,40

0,36

0,36

4.

Máy phát điện - 5kVA

cái

0,42

0,14

0,36

0,36

5.

GPS

cái

0,57

0,57

6.

Ống phóng piston

cái

0,36

0,36

7.

Máy đo phổ gamma

cái

8.

Máy ảnh kỹ thuật số

cái

0,64

0,48

0,64

0,48

9.

Radio

cái

1,51

1,13

1,51

1,13

Bảng 25

TT

Tên nhiên liệu, năng lượng

ĐVT

BĐ địa chất

BĐ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

BĐ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

BĐ địa mạo đáy biển

1.

Xăng

lít

0,144

0,144

0,144

0,144

2.

Dầu diezen

lít

2,93

1,76

0,59

0,59

Bảng 26

TT

Tên nhiên liệu, năng lượng

ĐVT

BĐ dị thường địa hóa khí

BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

BĐ trầm tích tầng mặt

BĐ địa chất môi trường và tai biến địa chất

1.

Xăng

lít

0,144

0,144

0,144

0,144

2.

Dầu diezen

lít

1,76

0,59

2,00

2,00

Ghi chú: Các bảng định mức tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu trên được tính cho độ sâu thi công 300-1000m, điều kiện thi công đơn giản với mức độ đi lại loại 1. Với cùng mức độ đi lại, các độ sâu thi công và điều kiện thi công khác nhau sẽ có mức tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu khác nhau, được quy định tại Bảng 27. Hệ số điều chỉnh cho các mức độ đi lại được quy định tại bảng 7.

Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu công tác ngoài trời

Bảng 27

Điều kiện thi công

Độ sâu thi công (m)

300 - <1000

1000 - <1500

1500 - <2000

2000 - 2.500

Đơn giản

1,00

1,39

1,71

2,03

Trung bình

1,10

1,53

1,89

2,25

Phức tạp

1,24

1,74

2,15

2,55

2.2. TRONG PHÒNG

Tính ca/100km2

2.2.1. Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

Bảng 28

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

BĐ địa chất

BĐ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

BĐ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

BĐ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

BĐ địa mạo đáy biển

1.

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

36

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

2.

Bàn dập ghim loại lớn

cái

48

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

3.

Bàn máy vi tính

cái

60

1,16

0,66

0,50

0,33

0,50

4.

Bàn kính can vẽ

cái

60

0,20

0,11

0,09

0,06

0,09

5.

Bàn làm việc

cái

60

0,78

0,44

0,33

0,22

0,33

6.

Bút chì kim

cái

12

0,49

0,28

0,21

0,14

0,21

7.

Bút kẻ nét kép

cái

24

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

8.

Cặp đựng tài liệu

cái

24

0,39

0,22

0,17

0,11

0,17

9.

Chuột máy tính

cái

24

1,26

0,72

0,54

0,36

0,54

10.

Compa 12 bộ phận

bộ

24

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

11.

Dao rọc giấy

cái

12

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

12.

Đèn neon - 0,04kw

bộ

24

1,93

1,11

0,83

0,55

0,83

13.

Đồng hồ treo tường

cái

36

0,49

0,28

0,21

0,14

0,21

14.

Eke

cái

24

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

15.

Ghế tựa

cái

60

0,78

0,44

0,33

0,22

0,33

16.

Ghế xoay

cái

48

1,16

0,66

0,50

0,33

0,50

17.

Kệ mẫu

cái

36

1,93

1,11

0,83

0,55

0,83

18.

Kéo cắt giấy

cái

24

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

19.

Kính lập thể

cái

60

0,02

0,01

0,01

0,01

0,01

20.

Kính lúp 20 x

cái

48

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

21.

Kính lúp 5 - 7x

cái

36

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

22.

Máy tính bỏ túi

cái

24

0,04

0,02

0,02

0,01

0,02

23.

Ống đựng bản vẽ

cái

24

1,93

1,11

0,83

0,55

0,83

24.

Quạt thông gió

cái

60

0,49

0,28

0,21

0,14

0,21

25.

Quạt trần - 0,1 kw

cái

60

0,97

0,55

0,42

0,28

0,42

26.

Thước đo độ

cái

24

0,10

0,06

0,04

0,03

0,04

27.

Thước nhựa 0,5m

cái

24

0,10

0,06

0,04

0,03

0,04

28.

Thước nhựa 1 m

cái

24

0,10

0,06

0,04

0,03

0,04

29.

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

0,10

0,06

0,04

0,03

0,04

30.

Thước vẽ đường cong

cái

24

0,10

0,06

0,04

0,03

0,04

31.

Tủ đựng tài liệu

cái

60

0,97

0,55

0,42

0,28

0,42

32.

USB

cái

24

1,93

1,11

0,83

0,55

0,83

Bảng 29

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

BĐ dị thường địa hóa khí

BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

BĐ trầm tích tầng mặt

BĐ địa chất môi trường và tai biến địa chất

BĐ địa động lực

1.

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

36

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

2.

Bàn dập ghim loại lớn

cái

48

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

3.

Bàn máy vi tính

cái

60

0,66

0,33

0,67

0,67

0,17

4.

Bàn kính can vẽ

cái

60

0,11

0,06

0,11

0,11

0,03

5.

Bàn làm việc

cái

60

0,44

0,22

0,44

0,44

0,11

6.

Bút chì kim

cái

12

0,28

0,14

0,28

0,28

0,07

7.

Bút kẻ nét kép

cái

24

0,01

0,01

0,01

0,01

0,00

8.

Cặp đựng tài liệu

cái

24

0,22

0,11

0,22

0,22

0,06

9.

Chuột máy tính

cái

24

0,72

0,36

0,72

0,72

0,18

10.

Compa 12 bộ phận

bộ

24

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

11.

Dao rọc giấy

cái

12

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

12.

Đèn neon - 0,04kw

bộ

24

1,11

0,55

1,11

1,11

0,28

13.

Đồng hồ treo tường

cái

36

0,28

0,14

0,28

0,28

0,07

14.

Eke

cái

24

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

15.

Ghế tựa

cái

60

0,44

0,22

0,44

0,44

0,11

16.

Ghế xoay

cái

48

0,66

0,33

0,67

0,67

0,17

17.

Kệ mẫu

cái

36

1,11

0,55

1,11

1,11

0,28

18.

Kéo cắt giấy

cái

24

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

19.

Kính lập thể

cái

60

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

20.

Kính lúp 20 x

cái

48

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

21.

Kính lúp 5 - 7x

cái

36

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

22.

Máy tính bỏ túi

cái

24

0,02

0,01

0,02

0,02

0,01

23.

Ống đựng bản vẽ

cái

24

1,11

0,55

1,11

1,11

0,28

24.

Quạt thông gió

cái

60

0,28

0,14

0,28

0,28

0,07

25.

Quạt trần - 0,1 kw

cái

60

0,55

0,28

0,55

0,55

0,14

26.

Thước đo độ

cái

24

0,06

0,03

0,06

0,06

0,02

27.

Thước nhựa 0,5m

cái

24

0,06

0,03

0,06

0,06

0,02

28.

Thước nhựa 1m

cái

24

0,06

0,03

0,06

0,06

0,02

29.

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

0,06

0,03

0,06

0,06

0,02

30.

Thước vẽ đường cong

cái

24

0,06

0,03

0,06

0,06

0,02

31.

Tủ đựng tài liệu

cái

60

0,55

0,28

0,55

0,55

0,14

32.

USB

cái

24

1,11

0,55

1,11

1,11

0,28

Bảng 30a

TT

Tên thiết bị

ĐVT

BĐ địa chất

BĐ dị thường địa hóa khí

BĐ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

BĐ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

BĐ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

1.

Điều hòa 12 000 BTU - 2,2 kw

cái

0,43

0,24

0,24

0,18

0,12

2.

Máy vi tính - 0,4kw

cái

2,13

1,22

1,22

0,91

0,61

3.

Máy scanner A4 - 0,05kw

cái

0,05

0,03

0,03

0,02

0,01

4.

Máy photocopy - 0,99kw

cái

0,01

5.

Máy hút ẩm - 2kw

cái

0,06

0,04

0,04

0,03

0,02

6.

Máy hút bụi - 1,5 kw

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

7.

Máy in A4 - 0,5kw

cái

0,06

0,03

0,03

0,03

0,02

Bảng 30b

TT

Tên thiết bị

ĐVT

BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

BĐ địa mạo đáy biển

Bản đồ địa động lực

BĐ trầm tích tầng mặt

Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

1.

Điều hòa 12 000 BTU - 2,2 kw

cái

0,12

0,18

0,06

0,24

0,24

2.

Máy vi tính - 0,4kw

cái

0,61

0,91

0,30

1,22

1,22

3.

Máy scanner A4 - 0,05 kw

cái

0,01

0,02

0,01

0,03

0,03

4.

Máy hút ẩm - 2kw

cái

0,02

0,03

0,01

0,04

0,04

5.

Máy hút bụi - 1,5 kw

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

6.

Máy in A4 - 0,5kw

cái

0,02

0,03

0,01

0,03

0,03

Bảng 31

TT

Tên nhiên liệu, năng lượng

ĐVT

BĐ địa chất

BĐ dị thường địa hóa khí

BĐ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

BĐ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

BĐ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

1

Điện năng

kwh

15,55

8,89

8,89

6,67

4,44

Bảng 32

TT

Tên nhiên liệu, năng lượng

ĐVT

BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

BĐ địa mạo đáy biển

Bản đồ địa động lực

BĐ trầm tích tầng mặt

Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

1

Điện năng

kwh

4,44

6,67

2,22

8,89

8,89

2.2.2. Văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả hàng năm, văn phòng báo cáo tổng kết các chuyên đề

Bảng 33

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

BĐ địa chất

BĐ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

BĐ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

BĐ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

BĐ địa mạo đáy biển

1.

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

36

0,02

0,02

0,02

0,01

0,01

2.

Bàn dập ghim loại lớn

cái

48

0,02

0,02

0,02

0,01

0,01

3.

Bàn máy vi tính

cái

60

2,09

1,57

1,40

1,05

0,53

4.

Bàn kính can vẽ

cái

60

0,35

0,26

0,24

0,18

0,09

5.

Bàn làm việc

cái

60

1,40

1,05

0,93

0,70

0,35

6.

Bút chì kim

cái

12

0,87

0,66

0,58

0,44

0,22

7.

Bút kẻ nét kép

cái

24

0,02

0,02

0,02

0,01

0,01

8.

Cặp đựng tài liệu

cái

24

0,70

0,53

0,47

0,35

0,18

9.

Chuột máy tính

cái

24

2,27

1,70

1,51

1,13

0,57

10.

Compa 12 bộ phận

bộ

24

0,02

0,02

0,02

0,01

0,01

11.

Dao rọc giấy

cái

12

0,02

0,02

0,02

0,01

0,01

12.

Đèn neon - 0,04kw

bộ

24

3,48

2,61

2,32

1,74

0,87

13.

Đồng hồ treo tường

cái

36

0,87

0,66

0,58

0,44

0,22

14.

Eke

cái

24

0,02

0,02

0,02

0,01

0,01

15.

Ghế tựa

cái

60

1,40

1,05

0,93

0,70

0,35

16.

Ghế xoay

cái

48

2,09

1,57

1,40

1,05

0,53

17.

Kệ mẫu

cái

96

3,48

2,61

2,32

1,74

0,87

18.

Kéo cắt giấy

cái

24

0,02

0,02

0,02

0,01

0,01

19.

Kính lập thể

cái

60

0,04

0,03

0,03

0,02

0,01

20.

Kính lúp 20 x

cái

48

0,02

0,02

0,02

0,01

0,01

21

Kính lúp 5 - 7x

cái

36

0,02

0,02

0,02

0,01

0,01

22.

Máy tính bỏ túi

cái

24

0,07

0,06

0,05

0,04

0,02

23.

Ống đựng bản vẽ

cái

24

3,48

2,61

2,32

1,74

0,87

24.

Quạt thông gió

cái

60

0,87

0,66

0,58

0,44

0,22

25.

Quạt trần -0,1 kw

cái

60

1,74

1,31

1,16

0,87

0,44

26.

Thước đo độ

cái

24

0,18

0,13

0,12

0,09

0,05

27.

Thước nhựa 0,5m

cái

24

0,18

0,13

0,12

0,09

0,05

28.

Thước nhựa 1 m

cái

24

0,18

0,13

0,12

0,09

0,05

29.

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

0,18

0,13

0,12

0,09

0,05

30.

Thước vẽ đường cong

cái

24

0,18

0,13

0,12

0,09

0,05

31.

Tủ đựng tài liệu

cái

60

1,74

1,31

1,16

0,87

0,44

32.

USB

cái

24

3,48

2,61

2,32

1,74

0,87

Bảng 34

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

BĐ dị thường địa hóa khí

BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

BĐ trầm tích tầng mặt

BĐ địa chất môi trường và tai biến địa chất

BĐ địa động lực

1.

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

36

0,02

0,01

0,01

0,01

0,01

2.

Bàn dập ghim loại lớn

cái

48

0,02

0,01

0,01

0,01

0,01

3.

Bàn máy vi tính

cái

60

1,57

1,05

1,22

0,87

1,05

4.

Bàn kính can vẽ

cái

60

0,26

0,18

0,21

0,15

0,18

5.

Bàn làm việc

cái

60

1,05

0,70

0,82

0,58

0,70

6.

Bút chì kim

cái

12

0,66

0,44

0,51

0,37

0,44

7.

Bút kẻ nét kép

cái

24

0,02

0,01

0,01

0,01

0,01

8.

Cặp đựng tài liệu

cái

24

0,53

0,35

0,41

0,29

0,35

9.

Chuột máy tính

cái

24

1,70

1,13

1,32

0,95

1,13

10.

Compa 12 bộ phận

bộ

24

0,02

0,01

0,01

0,01

0,01

11.

Dao rọc giấy

cái

12

0,02

0,01

0,01

0,01

0,01

12.

Đèn neon - 0,04kw

bộ

24

2,61

1,74

2,03

1,45

1,74

13.

Đồng hồ treo tường

cái

36

0,66

0,44

0,51

0,37

0,44

14.

Eke

cái

24

0,02

0,01

0,01

0,01

0,01

15.

Ghế tựa

cái

60

1,05

0,70

0,82

0,58

0,70

16.

Ghế xoay

cái

48

1,57

1,05

1,22

0,87

1,05

17.

Kệ mẫu

cái

96

2,61

1,74

2,03

1,45

1,74

18.

Kéo cắt giấy

cái

24

0,02

0,01

0,01

0,01

0,01

19.

Kính lập thể

cái

60

0,03

0,02

0,02

0,02

0,02

20.

Kính lúp 20 x

cái

48

0,02

0,01

0,01

0,01

0,01

21.

Kính lúp 5 - 7x

cái

36

0,02

0,01

0,01

0,01

0,01

22.

Máy tính bỏ túi

cái

24

0,06

0,04

0,04

0,03

0,04

23.

Ống đựng bản vẽ

cái

24

2,61

1,74

2,03

1,45

1,74

24.

Quạt thông gió

cái

60

0,66

0,44

0,51

0,37

0,44

25.

Quạt trần - 0,1 kw

cái

60

1,31

0,87

1,02

0,73

0,87

26.

Thước đo độ

cái

24

0,13

0,09

0,11

0,08

0,09

27.

Thước nhựa 0,5m

cái

24

0,13

0,09

0,11

0,08

0,09

28.

Thước nhựa 1m

cái

24

0,13

0,09

0,11

0,08

0,09

29.

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

0,13

0,09

0,11

0,08

0,09

30.

Thước vẽ đường cong

cái

24

0,13

0,09

0,11

0,08

0,09

31.

Tủ đựng tài liệu

cái

60

1,31

0,87

1,02

0,73

0,87

32.

USB

cái

24

2,61

1,74

2,03

1,45

1,74

Định mức tiêu hao dụng cụ tại Bảng 33 và Bảng 34 áp dụng cho công tác văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả hàng năm. Định mức tiêu hao dụng cụ phục vụ công tác văn phòng báo cáo tổng kết các chuyên đề được tính bằng 50% định mức tại Bảng 35 và Bảng 36.

Bảng 35

TT

Tên thiết bị

ĐVT

BĐ địa chất

Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

Bản đồ dị thường địa hóa khí

Bản đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

1.

Điều hòa 12 000 BTU - 2,2 kw

cái

0,97

0,73

0,73

0,65

0,48

2.

Máy vi tính - 0,4kw

cái

4,85

3,64

3,64

3,23

2,42

3.

Máy scanner A4 - 0,05kw

cái

0,12

0,09

0,09

0,08

0,06

4.

Máy photocopy - 0,99kw

cái

0,02

0,01

0,01

0,01

0,01

5.

Máy hút ẩm - 2kw

cái

0,11

0,08

0,08

0,08

0,06

6.

Máy hút bụi - 1,5 kw

cái

0,02

0,01

0,01

0,01

0,01

7.

Máy in A4 - 0,5kw

cái

0,06

0,05

0,05

0,04

0,03

Bảng 36

TT

Tên thiết bị

ĐVT

BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

BĐ địa mạo đáy biển

Bản đồ địa động lực

BĐ trầm tích tầng mặt

Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường

1.

Điều hòa 12 000 BTU - 2,2 kw

cái

0,48

0,24

0,48

0,57

0,4

2.

Máy vi tính - 0,4kw

cái

2,42

1,21

2,42

2,83

2,02

3.

Máy scanner A4 - 0,05kw

cái

0,06

0,03

0,06

0,07

0,05

4.

Máy photocopy - 0,99kw

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

5.

Máy hút ẩm - 2kw

cái

0,06

0,03

0,06

0,07

0,05

6.

Máy hút bụi - 1,5 kw

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

7.

Máy in A4 - 0,5 kw

cái

0,03

0,02

0,03

0,04

0,03

Ghi chú:

Công tác trong phòng của điều tra bổ sung được tính bằng mức của điều tra diện tích theo mạng lưới thiết kế.

Phần III

CÔNG TÁC ĐỊA VẬT LÝ BIỂN SÂU

Chương I

ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ

1. Ngoài trời

1.1. Khảo sát địa vật lý biển

1.1.1. Nội dung công việc

a) Đo địa vật lý biển trên tàu khảo sát, gồm: đo địa chấn, từ biển, trọng lực, thủy âm, sonar

- Kiểm tra hoạt động của tổ hợp máy móc thiết bị làm việc ở trạng thái tĩnh và động sau khi kết thúc công việc lắp ráp, ghép nối đồng bộ tổ hợp địa vật lý với các thiết bị định vị;

- Đo thử nghiệm, chọn thông số đo đạc;

- Đo xác định chiều dài của cáp và giá trị Deviaxia của tàu tại vùng khảo sát;

- Di chuyển tàu khảo sát đến tuyến đo trong vùng khảo sát;

- Thu thập số liệu trên các tuyến ngang, tuyến dọc, tuyến kiểm tra, tuyến liên kết cho các phương pháp nghiên cứu địa vật lý biển;

- Thả các thiết bị thu, phát xuống biển sau đuôi tàu khảo sát theo khoảng cách đã chọn;

- Cảnh giới an toàn các thiết bị thả kéo sau tàu trong quá trình đo trên các tuyến;

- Vận hành tổ hợp thiết bị để thu thập số liệu: chọn chế độ đo, khai báo các thông số đo đạc, ngày tháng, tên file, tên tuyến, theo dõi kết quả số liệu hiện trên màn hình và trên băng ghi trong quá trình đo;

- Truyền số liệu vào máy tính và lưu giữ, ghi số liệu vào đĩa CD - Rom;

- Ghi nhật ký hành trình đo khảo sát;

- Khi kết thúc tuyến đo, tắt các nguồn phát và toàn bộ hệ thống dừng đo ghi;

- Trong thời gian tàu di chuyển sang tuyến khảo sát tiếp theo, khẩn trương kiểm tra, chỉnh sửa, khắc phục các lỗi, các sự cố nhanh chóng đưa toàn bộ hệ thống trở lại trạng thái sẵn sàng làm việc;

- Cất giữ, bảo quản băng ghi địa chấn và băng đo sâu;

- Tắt máy và làm vệ sinh trong buồng máy và trên boong tàu.

b) Đo từ biển tại trạm quan sát trên bờ:

- Chuẩn bị máy móc, thử máy, đo chọn điểm đặt máy;

- Làm lán trại để che thiết bị và người trong quá trình thực hiện công việc đo;

- Ghi nhật ký đo biến thiên từ hàng ngày;

- Tiến hành kiểm tra thiết bị và nạp điện vào ác qui khi kết thúc ngày đo;

+ Điều kiện thực hiện

- Thời tiết bình thường, sóng dưới cấp 4, gió dưới cấp 5;

- Khoảng cách các trạm quan sát biến thiên từ trong vùng khảo sát: 60 - 70 km

+ Những công việc chưa có trong định mức:

- Thuê sử dụng tần số vô tuyến, thuê địa điểm làm trụ sở văn phòng thực địa và địa điểm đặt trạm quan sát biến thiên từ trong vùng công tác;

- Thuê phương tiện, tàu thuyền phục vụ khảo sát.

1.1.2. Định biên (quy định tại bảng 37)

Bảng 37

TT

Tên công việc

KSC8

KSC6

KS8

KS6

KS4

KTV 11

CN4 (N2)

Nhóm

a.

Đo địa vật lý biến trên tàu khảo sát

1

Đo địa chấn, (nguồn sparker)

1

1

2

3

2

3

3

15

2

Đo sonar quét sườn

1

1

1

1

1

4

4

13

3

Đo trọng lực boong tàu

2

2

1

1

6

4

Đo từ biển trên tàu

1

1

1

2

5

5

Đo thủy âm

1

1

2

2

3

2

2

13

b.

Đo từ biển tại trạm quan sát trên bờ

1

1

1

3

1.1.3. Định mức

a) Đo địa vật lý biển: công nhóm /100 km tuyến

Bảng 38

Điều kiện thi công

Mức độ đi lại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

Đơn giản

8,82

10,31

11,80

13,30

Trung bình

9,93

11,60

13,28

14,96

Phức tạp

11,34

13,26

15,17

17,10

- Đo địa vật lý biên (bổ sung): công nhóm /100 km tuyến

Bảng 39

Điều kiện thi công

Mức độ đi lại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

Đơn giản

10,78

12,70

14,61

16,53

Trung bình

12,13

14,29

16,44

18,60

Phức tạp

13,86

16,33

18,79

21,26

- Mức độ đi lại quy định tại Bảng 3, điều kiện thi công quy định tại Bảng 4

b) Đo từ biển tại trạm quan sát trên bờ: tính cho 1 tháng trạm

1.2. Tháo - lắp thiết bị địa vật lý biển trên tàu khảo sát

1.2.1. Nội dung công việc

- Chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ phục vụ cho việc lắp ráp - tháo dỡ thiết bị;

- Kiểm tra và sắp xếp lại toàn bộ các thiết bị, dụng cụ linh kiện đã đưa xuống tàu sau khi vận chuyển từ nơi cất giữ của đơn vị;

- Lắp đặt hai máy phát điện 14KVA và hệ thống làm mát trên boong tàu và kiểm tra bảo dưỡng chúng;

- Lắp ráp đồng bộ hệ thống cung cấp điện từ hai máy phát điện vào buồng đặt thiết bị địa vật lý;

- Lắp ráp đồng bộ các thiết bị đo địa vật lý trong buồng đặt máy trên tàu khảo sát;

- Lắp ráp các thiết bị trên boong và làm lán che mưa nắng;

- Lắp ráp hệ thống thông tin liên lạc tại trụ sở văn phòng thực địa;

- Tháo dỡ toàn bộ thiết bị đo địa vật lý trên tàu khảo sát và trụ sở văn phòng sau khi kết thúc đợt khảo sát thực địa;

- Đóng gói, kiểm kê, ghi số hiệu linh kiện thiết bị dụng cụ chuẩn bị cho việc vận chuyển về đơn vị.

1.2.2. Định biên (quy định tại bảng 40)

Bảng 40

TT

Tên công việc

KSC7

KSC6

KSC5

KS7

KS5

KTV11

CN4

Nhóm

1

Tổ hợp địa chấn

1

1

6

4

3

15

2

Tổ hợp sonar quét sườn

1

1

1

1

1

2

2

9

3

Tổ hợp trọng lực boong tàu

1

1

2

1

5

4

Tổ hợp từ biển trên tàu

1

2

1

1

5

5

Đo thủy âm

1

1

2

2

2

8

1.2.3. Định mức

Tính công nhóm/1 lần tháo lắp

Bảng 41

TT

Tên công việc

Định mức

1

Tổ hợp đo địa chấn

7,32

2

Tổ hợp đo sonar quét sườn

5,22

3

Tổ hợp đo trọng lực boong tàu

7,32

4

Tổ hợp đo từ biển trên tàu

5,00

5

Tổ hợp đo thủy âm

7,32

2. Trong phòng

2.1. Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

2.1.1. Nội dung công việc

- Chuẩn bị diện tích nghiên cứu;

- Thu thập các tài liệu đã công bố, các thông tin mới nhất về vùng nghiên cứu về địa chất, địa vật lý biển trong và ngoài nước;

- Lập kế hoạch và khối lượng công việc;

- Thiết kế mạng lưới điều tra;

- Dự kiến diện tích có triển vọng để điều tra ở tỷ lệ lớn hơn;

- Nghiên cứu các phương pháp xử lý số liệu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật;

- Viết đề cương chi tiết; ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các sơ đồ bản đồ theo quy định;

- Lập dự toán chi phí;

- Bảo vệ đề cương cùng các kết quả nghiên cứu;

- Đề xuất các sáng kiến, phương pháp mới để áp dụng trong mùa thực địa;

- Chuẩn bị vật tư, phương tiện cho công tác thực địa;

- Kiểm định các thiết bị đo ĐVL (theo quy định);

- Tập huấn chuyên môn và tay nghề của cán bộ kỹ thuật và công nhân;

- Học tập an toàn lao động.

2.1.2. Định biên (quy định tại bảng 42)

Bảng 42

TT

Công việc

KSC 8

KSC 7

KSC 6

KSC 5

KS5

KS4

KTV 11

Nhóm

1

Đo địa chấn

1

1

1

1

1

1

6

2

Đo sonar quét sườn

1

1

2

1

1

1

7

3

Trọng lực boong tàu

1

1

2

1

1

1

7

4

Đo từ biển trên tàu

1

1

1

3

5

Đo thủy âm

1

1

2

1

1

1

7

2.1.3. Định mức: công nhóm/ 100 km

Bảng 43

Tên công việc

Định mức

Văn phòng trước thực địa công tác địa vật lý độ sâu 300-2500m

2,69

2.2. Văn phòng thực địa

2.2.1. Nội dung công việc

- Trực liên lạc để nắm bắt tình hình sản xuất trên tàu khảo sát và trạm quan sát biến thiên từ, theo dõi thời tiết hàng ngày, cung ứng vật tư, tiếp nhận các thông tin và giải quyết kịp thời các sự cố thiết bị và các hoạt động trong quá trình khảo sát thực địa;

- Tiếp nhận số liệu, sơ bộ tính giá trị hiệu chỉnh, kiểm tra kết quả đo, nạp số liệu vào máy tính, dựng đồ thị kết quả đo, thành lập sơ đồ kết quả, phân tích sơ bộ tài liệu, trao đổi với bộ phận địa chất về kết quả sơ bộ đó để có định hướng cho quá trình khảo sát tiếp theo.

2.2.2. Định biên (quy định tại bảng 44)

Bảng 44

TT

Công việc

KSC8

KSC7

KSC6

KSC5

KS5

KTV11

Nhóm

1

Đo địa chấn.

1

1

1

3

1

1

8

2

Đo sonar quét sườn

1

1

1

2

1

6

3

Trọng lực boong tàu

1

1

2

1

1

6

4

Đo từ biển trên tàu

1

1

1

3

5

Đo thủy âm

1

1

1

1

1

1

6

2.2.3. Định mức: công nhóm/100 km

Bảng 45

Công việc

Mức

Văn phòng thực địa công tác địa vật lý độ sâu 300-2.500m

4,16

2.3. Văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả hàng năm

2.3.1. Nội dung công việc

- Hoàn thiện, thống kê các tài liệu nguyên thủy thu thập trong mùa khảo sát;

- Kiểm tra sự đồng bộ thống nhất giữa tài liệu địa vật lý và trắc địa dẫn đường;

- Tiến hành chỉnh lý các tài liệu địa vật lý;

- Xác định vị trí các điểm giao cắt giữa tuyến ngang và tuyến dọc, điểm giao cắt giữa tuyến kiểm tra với các tuyến đo khảo sát;

- Tiến hành xử lý phân tích các tài liệu địa vật lý bao gồm các hiệu chỉnh, liên kết và phân tích các số liệu khảo sát;

- Thu thập các tài liệu tham khảo, các kết quả thuộc chuyên đề địa chất, khoáng sản;

- Thành lập các sơ đồ kết quả trung gian, bản đồ kết quả các phương pháp địa vật lý;

- Xử lý phân tích tổng hợp và luận giải địa chất các kết quả địa vật lý;

- Viết báo cáo kết quả. Ứng dụng tin học trong biểu diễn và lưu giữ các kết quả địa vật lý bao gồm các bản đồ, sơ đồ, mặt cắt địa chất - địa vật lý, các phụ lục theo đúng quy định;

- Trình nghiệm thu báo cáo kết quả;

- Bảo dưỡng thiết bị trong thời gian thực hiện công tác văn phòng.

2.3.2. Định biên (quy định tại bảng 46)

Bảng 46

TT

Công việc

KSC8

KSC7

KSC6

KSC5

KS5

KS4

KTV11

Nhóm

1

Bản đồ dự báo triển vọng khí hydrate theo tài liệu địa vật lý

a

Sơ đồ phân bố các điểm thoát khí theo tài liệu sonar

1

2

1

1

5

b

Sơ đồ phân bố các điểm thoát khí theo tài liệu thủy âm

1

1

1

1

4

c

Sơ đồ phân bố các mặt BSR theo tài liệu địa chấn độ phân giải cao

1

1

1

1

1

5

2

Bản đồ cấu trúc địa chất và dự báo triển vọng khoáng sản theo tài liệu địa vật lý

a

Bản đồ hình thái cấu tạo đáy các tập địa chấn

1

1

1

1

4

b

Bản đồ đẳng dày các tập địa chấn

1

1

1

3

c

Sơ đồ tướng địa chấn trong trầm tích Đệ tứ

1

1

1

2

1

6

d

Sơ đồ cổ địa lý tướng đá trong trầm tích Đệ tứ

1

1

1

1

1

5

e

Sơ đồ đặc điểm đáy biển theo tài liệu thủy âm

1

1

1

1

1

5

3

Bản đồ trường từ tổng T

1

1

1

1

4

4

Bản đồ dị thường từ ∆ta

1

1

1

1

4

5

Bản đồ dị thường trọng lực Bugher

1

1

1

1

1

5

6

Bản đồ dị thường trọng lực khoảng không tự do

1

1

1

1

1

5

2.3.3. Định mức: công nhóm/100km

Bảng 47

TT

Nội dung công việc

Định mức

ĐVT

1

Văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả hàng năm

7,28

Công nhóm/100km

2.4. Văn phòng báo cáo tổng kết các chuyên đề

2.4.1. Nội dung công việc

- Tổng hợp các tài liệu khảo sát hàng năm;

- Tổng hợp các báo cáo kết quả hàng năm;

- Xử lý, liên kết thống nhất tài liệu địa vật lý khảo sát ở các năm khác nhau trong cùng dự án. Trong đó có tham khảo các kết quả trên các vùng lân cận trong dự án khác (nếu có);

- Thành lập các bản đồ kết quả địa vật lý trên cơ sở số liệu đã được liên kết thống nhất trên diện tích khảo sát của toàn dự án;

- Thu thập các tài liệu tham khảo, các kết quả thuộc chuyên đề địa chất, khoáng sản;

- Tiến hành phân tích, luận giải địa chất trên cơ sở tổng hợp các kết quả địa vật lý có tham khảo đối sánh các kết quả của các chuyên đề địa chất khoáng sản trong cùng dự án;

- Viết báo cáo tổng kết. Ứng dụng tin học trong biểu diễn và lưu giữ các kết quả địa vật lý bao gồm các bản đồ, sơ đồ, mặt cắt địa chất - địa vật lý, các phụ lục theo đúng quy định;

- Trình nghiệm thu báo cáo tổng kết;

- Bảo dưỡng thiết bị trong thời gian thực hiện công tác văn phòng.

2.4.2. Định biên (quy định tại bảng 48)

Bảng 48

TT

Công việc

KSC4

KS5

KS4

KTV11

Nhóm

1

Bản đồ dự báo triển vọng khí hydrate theo tài liệu địa vật lý

a

Sơ đồ phân bố các điểm thoát khí theo tài liệu sonar

1

1

b

Sơ đồ phân bố các điểm thoát khí theo tài liệu thủy âm

1

1

c

Sơ đồ phân bố các mặt BSR theo tài liệu địa chấn độ phân giải cao

1

1

2

2

Bản đồ cấu trúc địa chất và dự báo triển vọng khoáng sản theo tài liệu địa vật lý

a

Bản đồ hình thái cấu tạo đáy các tập địa chấn

1

1

2

b

Bản đồ đẳng dày các tập địa chấn

1

1

2

c

Sơ đồ tướng địa chấn trong trầm tích Đệ tứ

1

1

2

d

Sơ đồ cổ địa lý tướng đá trong trầm tích Đệ tứ

1

1

2

e

Sơ đồ đặc điểm đáy biển theo tài liệu thủy âm

1

1

2

3

Bản đồ trường từ tổng T

1

1

4

Bản đồ dị thường từ ∆ta

1

1

5

Bản đồ dị thường trọng lực Bugher

1

1

6

Bản đồ dị thường trọng lực khoảng không tự do

1

1

2.4.3. Định mức: công nhóm/100km

Bảng 49

Nội dung công việc

Định mức

ĐVT

Văn phòng báo cáo tổng kết các chuyên đề

7,28

Công nhóm/100km

Ghi chú:

Công tác trong phòng của điều tra bổ sung được tính bằng mức của điều tra diện tích theo mạng lưới thiết kế.

Chương II

ĐỊNH MỨC VẬT TƯ - THIẾT BỊ

1. VẬT TƯ

1.1. Ngoài trời

1.1.1. Khảo sát địa vật lý biển

Đo địa vật lý biển trên tàu khảo sát: tính cho 100 km tuyến

Đo từ biển tại trạm quan sát trên bờ: tính cho 1 tháng trạm

Bảng 50

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Địa chấn

Sonar quét sườn

Tr. lực boong tàu

Khảo sát từ biển

Trạm quan sát trên bờ

Đo thủy âm

1.

Dung dịch axit đặc

kg

0,10

0,10

2.

Axetôn

lít

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

3.

Băng dính cách điện

cuộn

0,20

0,20

0,20

0,20

0,20

4.

Băng dính cao áp

cuộn

0,10

0,10

0,20

0,00

0,10

5.

Băng dính trong

cuộn

0,50

0,50

5,30

0,20

3,94

0,50

6.

Bóng đèn tròn

cái

0,30

0,30

0,30

0,30

0,30

7.

Bút bi

cái

1,50

1,50

0,80

0,50

11,82

1,50

8.

Bút chì đen

cái

7,87

9.

Bút chì kim

cái

0,50

0,50

0,50

0,30

0,13

0,50

10.

Bút dạ

cái

0,00

0,10

0,10

0,10

11.

Bút kim

cái

0,10

0,50

0,20

0,10

0,50

12.

Cặp đựng tài liệu

cái

0,20

1,10

0,40

0,20

1,10

13.

Cáp phát địa chấn

m

0,70

14.

Cáp thu địa chấn

m

0,50

15.

Cáp thu từ

m

0,50

16.

Chổi than

cái

0,50

17.

Cồn lau máy

lít

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

18.

Đai an toàn

cái

1,00

1,00

19.

Dao máy in trạm địa chấn

cái

0,20

20.

Dao xén giấy

cái

0,10

0,10

0,10

21.

Dầu bôi trơn

lít

5,00

5,00

5,00

5,00

5,00

22.

Dầu đầu thu

lít

1,20

23.

Dây cu roa A53

cực

0,30

0,30

0,30

0,30

0,30

24.

Dây điện

m

5,00

5,00

5,00

4,00

5,00

25.

Dây điện kép

m

5,00

5,00

4,00

5,00

5,00

26.

Dây Fider

m

2,00

27.

Dây giảm chấn

cực

0,40

28.

Dây buộc máy

m

5,00

5,00

5,00

29.

Đĩa CD

cái

1,00

1,00

1,00

0,50

1,00

30.

Đĩa lau đầu CD

cái

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

31.

Đĩa lau đầu từ

cái

0,05

0,10

0,10

0,10

32.

Điện cực máy in

cái

0,20

33.

Hộp ghim kẹp

hộp

0,10

0,10

0,10

34.

Giấy A4

ram

1,10

1,00

1,10

35.

Giấy A0

tờ

0,10

0,20

0,10

36.

Giấy can

cuộn

0,20

37.

Giấy ghi địa chấn

cuộn

1,20

38.

Giấy ghi đo sâu

cuộn

0,40

0,40

0,40

0,40

39.

Giấy in máy từ

cuộn

1,00

40.

Giấy kẻ ngang

thếp

1,00

1,00

0,50

1,00

1,00

41.

Giấy milimet

m

19,69

42.

Hộp chì 24 màu

hộp

0,10

43.

Keo dán

lọ

0,20

0,20

0,20

44.

Khóa dải đầu phát

cái

0,60

45.

Khóa dải đầu thu

cái

0,50

46.

Kim đo sâu

cái

0,20

47.

Dao gọt bút chì

hộp

0,10

0,10

0,10

48.

Mỡ bôi trơn

kg

0,10

0,50

0,50

0,50

0,50

49.

Mực in lazer

hộp

0,04

50.

Nhật ký

quyển

5,91

51.

Nhựa thông

kg

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

52.

Nước cất

lít

0,50

0,50

0,02

53.

Ống bọc đầu thu

m

0,70

54.

Pin 1,5V

đôi

0,75

0,75

0,75

0,75

0,01

0,75

55.

Puli cáp từ

cái

0,20

56.

Que hàn

kg

0,20

0,20

0,20

0,20

0,20

57.

Ru băng máy in

cái

0,10

0,10

58.

Sổ công tác 15x20

quyển

0,50

0,60

0,50

0,30

1,97

0,60

59.

Sứ cao tần

cái

0,40

60.

Tẩy

cái

1,97

61.

Thiếc hàn

kg

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

62.

Thuốc tẩy rỉ sắt

hộp

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

63.

Tôn

m2

0,20

0,20

0,20

0,20

64.

Trở dập cao áp

cái

0,50

0,50

65.

Tụ xung cao áp

cái

0,05

66.

Vải che máy

m2

0,30

0,30

0,30

0,20

0,30

67.

Xà phòng

kg

0,20

0,20

0,20

0,20

0,20

1.1.2. Tháo - lắp thiết bị địa vật lý biển trên tàu khảo sát

Tính cho một lần tháo lắp

Bảng 51

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Địa chấn

Sonar quét sườn

Trọng lực

Từ biển

Thủy âm

1.

Culiê

kg

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

2.

Dầu bôi trơn

lít

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

3.

Dầu mazut

lít

5,00

5,00

5,00

2,00

5,00

4.

Dây thép 2 mm

kg

2,00

1,00

1,00

1,00

1,00

5.

Đinh

kg

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

6.

Gỗ dán 1m x 1,8m

m2

2,50

2,50

2,50

3,00

2,50

7.

Gỗ nhóm VI

m3

0,20

0,20

0,20

0,30

0,20

8.

Mỡ bôi trơn

kg

0,50

0,50

0,50

1,00

0,50

9.

Ống nhựa □ 22mm mềm

m

5,00

5,00

5,00

5,00

5,00

10.

Que hàn

kg

4,00

1,00

1,00

2,00

1,00

11.

Thép góc

kg

5,00

4,00

4,00

3,00

4,00

12.

Xà phòng

kg

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

13.

Pin 1,5V

đôi

3,75

3,75

3,75

3,75

3,75

1.2. Trong phòng (tính cho 100 km tuyến)

1.2.1. Đo địa chấn

- Công tác văn phòng trước thực địa và văn phòng thực địa của công tác đo địa chấn.

- Công tác văn phòng báo cáo kết quả hàng năm, báo cáo tổng kết các chuyên đề (Bản đồ đẳng dày các tập địa chấn, Bản đồ hình thái cấu tạo đáy các tập địa chấn, Sơ đồ phân bố các mặt BSR theo tài liệu địa chấn độ phân giải cao, Sơ đồ tướng địa chấn trong trầm tích Đệ tứ, Sơ đồ cổ địa lý tướng đá trong trầm tích Đệ tứ).

Bảng 52

TT

Tên vật liệu

ĐVT

VP trước TĐ

VP TĐ

VP BC

1.

Băng dính trong

cuộn

0,17

0,1

0,2

2.

Bóng đèn tròn

cái

0,25

0,2

0,3

3.

Bút bi

cái

2,07

0,6

2,5

4.

Bút chì đen

cái

0,08

0,08

0,1

5.

Bút chì kim

cái

0,17

0,1

0,2

6.

Bút dạ

cái

0,08

0,1

7.

Bút kim các loại

cái

0,17

0,1

0,2

8.

Bút xóa

cái

0,01

0,01

0,02

9.

Cặp tài liệu nilon

cái

0,17

0,1

0,2

10.

Dao xén giấy

hộp

0,08

0,05

0,1

11.

Dao máy in cho trạm địa chất

cái

0,08

0,1

12.

Đĩa CD

cái

0,17

0,1

0,2

13.

Đĩa lau đầu CD

cái

0,01

14.

Đĩa lau đầu từ

cái

0,01

15.

Điện cực máy in

cái

0,08

0,1

16.

Ghim kẹp giấy

hộp

0,08

0,1

0,1

17.

Giấy A3

ram

0,08

0,03

0,1

18.

Giấy A4

ram

0,17

0,1

0,2

19.

Giấy A0

tờ

1,65

1

2

20.

Giấy can

m

0,08

0,01

0,1

21.

Giấy diamat A0

tờ

0,1

0,1

0,13

22.

Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

tờ

0,08

0,08

0,1

23.

Giấy kẻ ngang

tập

1,24

0,5

1,5

24.

Giấy milimet

cuộn

0,08

0,03

0,1

25.

Hộp chì 24 màu

hộp

0,08

0,1

26.

Mực in laser

hộp

0,03

0,01

0,04

27.

Mực in màu A0

hộp

0,03

0,02

0,04

28.

Ru băng máy in

cái

0,08

0,02

0,1

29.

Sổ 15 x 20 cm

quyển

0,17

0,1

0,2

30.

Tẩy

cái

0,05

0,05

0,07

31.

Túi ni lông đựng tài liệu

cái

0,1

0,1

0,13

32.

Vải che máy

m2

0,25

0,1

0,3

1.2.2. Đo sonar quét sườn

- Công tác văn phòng trước thực địa và văn phòng thực địa của công tác đo sonar quét sườn

- Công tác văn phòng báo cáo kết quả hàng năm, báo cáo tổng kết các chuyên đề (Bản đồ phân bố các điểm thoát khí theo tài liệu sonar, Bản đồ cấu trúc địa chất và dự báo triển vọng khoáng sản theo tài liệu địa vật lý, Bản đồ dự báo triển vọng khí hydrate theo tài liệu địa vật lý).

Bảng 53

TT

Tên vật liệu

ĐVT

VP trước TĐ

VP TĐ

VP BC

1.

Bút bi

cái

0,41

0,2

0,5

2.

Bút chì đen

cái

0,05

0,08

0,06

3.

Bút chì kim

cái

0,17

0,2

0,2

4.

Bút kim các loại

cái

0,17

0,2

0,2

5.

Bút xóa

cái

0,01

0,01

0,01

6.

Cặp đựng tài liệu

cái

0,17

0,2

0,2

7.

Dao xén giấy

cái

0,08

0,1

8.

Đĩa CD

cái

0,17

0,1

0,2

9.

Ghim kẹp giấy

hộp

0,08

0,1

0,1

10.

Giấy A3

ram

0,08

0

0,1

11.

Giấy A4

ram

0,17

0,2

0,2

12.

Giấy A0

tờ

0,17

0,2

0,2

13.

Giấy can

m

0,03

0,05

0,04

14.

Giấy diamat A0

tờ

0,06

0,1

0,07

15.

Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

tờ

0,05

0,08

0,06

16.

Giấy kẻ ngang

thếp

0,17

0,2

0,2

17.

Bút chì 24 màu

hộp

0,1

18.

Mực in laser

hộp

0,03

0,04

0,04

19.

Mực in màu laser

hộp

0,08

0,1

20.

Mực in màu laser

hộp

0,08

0,1

21.

Mực in màu laser

hộp

0,08

0,1

22.

Mực in màu laser

hộp

0,08

0,1

23.

Sổ 15 x 20 cm

quyển

0,17

0,2

0,2

24.

Tẩy

cái

0,03

0,05

0,04

25.

Túi ni lông đựng tài liệu

cái

0,06

0,1

0,07

1.2.3. Đo trọng lực boong tàu

- Công tác văn phòng trước thực địa và văn phòng thực địa của công tác đo trọng lực boong tàu

- Công tác văn phòng báo cáo kết quả hàng năm, báo cáo tổng kết các chuyên đề (Bản đồ dị thường trọng lực Bugher, Bản đồ dị thường trọng lực khoảng không tự do).

Bảng 54

TT

Tên vật liệu

ĐVT

VP trước TĐ

VP TĐ

VP BC

1.

Bút bi

cái

0,17

0,2

0,2

2.

Bút chì đen

cái

0,05

0,08

0,06

3.

Bút chì kim

cái

0,17

0,2

0,2

4.

Bút dạ

cái

0,08

0

0,1

5.

Bút kim các loại

cái

0,08

0,1

0,1

6.

Bút xóa

cái

0,01

0,01

0,01

7.

Cặp đựng tài liệu

cái

0,33

0

0,4

8.

Đĩa CD

cái

0,33

0

0,4

9.

Đĩa lau đầu CD

cái

0,08

0

0,1

10.

Ghim kẹp giấy

hộp

0,08

0

0,1

11.

Giấy A3

ram

0

0,01

0,01

12.

Giấy A4

ram

0,17

0,1

0,2

13.

Giấy A0

tờ

0,17

0

0,2

14.

Giấy can

cuộn

0,08

0,1

0,1

15.

Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

tờ

0,06

0,1

0,07

16.

Giấy kẻ ngang

thếp

0,17

0,2

0,2

17.

Bút chì 24 màu

hộp

0,05

0,08

0,06

18.

Mực in laser

hộp

0,03

0,02

0,04

19.

Sổ 15 x 20 cm

quyển

0,08

0,1

0,1

20.

Tẩy

cái

0,03

0,05

0,04

21.

Túi ni lông đựng tài liệu

cái

0,06

0,1

0,07

1.2.4. Đo từ biển

- Công tác văn phòng trước thực địa và văn phòng thực địa của công tác đo từ biển

- Công tác văn phòng báo cáo kết quả hàng năm, báo cáo tổng kết các chuyên đề (Bản đồ trường từ tổng T, Bản đồ dị thường từ ∆Ta).

Bảng 55

TT

Tên vật liệu

ĐVT

VP trước TĐ

VP TĐ

VP BC

1.

Băng dính trong

cuộn

0,17

0,1

0,2

2.

Bóng đèn tròn

cái

0,25

0,2

0,3

3.

Bút bi

cái

0,83

0,6

1

4.

Bút chì đen

cái

0,03

0,04

0,04

5.

Bút chì kim

cái

0,17

0,1

0,2

6.

Bút dạ

cái

0,08

0

0,1

7.

Bút kim các loại

cái

0,17

0,1

0,2

8.

Bút xóa

cái

0,01

0,01

0,01

9.

Cặp đựng tài liệu

cái

0,17

0,1

0,2

10.

Dao xén giấy

hộp

0,08

0,05

0,1

11.

Đĩa CD

cái

0,17

0,1

0,2

12.

Đĩa lau đầu CD

cái

0

0,01

0

13.

Đĩa lau đầu từ

cái

0

0,01

0

14.

Ghim kẹp giấy

hộp

0,08

0,1

0,1

15.

Giấy A3

ram

0,08

0,03

0,1

16.

Giấy A4

ram

0,17

0,1

0,2

17.

Giấy A0

tờ

0,83

1

1

18.

Giấy can

m

0,08

0,01

0,1

19.

Giấy diamat A0

tờ

0,04

0,05

0,05

20.

Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

tờ

0,03

0,04

0,04

21.

Giấy kẻ ngang

thếp

0,83

0,5

1

22.

Giấy milimet

cuộn

0,08

0,03

0,1

23.

Bút chì 24 màu

hộp

0,08

0

0,1

24.

Mực in laser

hộp

0,03

0,02

0,04

25.

Mực in màu A0

hộp

0,02

0,02

0,02

26.

Ru băng máy in

cái

0,08

0,02

0,1

27.

Sổ 15x20 cm

quyển

0,08

0,1

0,1

28.

Tẩy

cái

0,02

0,03

0,03

29.

Túi ni lông đựng tài liệu

cái

0,04

0,05

0,05

30.

Vải che máy

m2

0,25

0,1

0,3

1.2.5. Đo thủy âm

- Công tác văn phòng trước thực địa và văn phòng thực địa của công tác đo thủy âm

- Công tác văn phòng báo cáo kết quả hàng năm, báo cáo tổng kết các chuyên đề (Bản đồ phân bố các điểm thoát khí theo tài liệu thủy âm, Bản đồ đặc điểm đáy biển theo tài liệu thủy âm, Bản đồ cấu trúc địa chất và dự báo triển vọng khoáng sản theo tài liệu địa vật lý, Bản đồ dự báo triển vọng khí hydrate theo tài liệu địa vật lý).

Bảng 56

TT

Tên vật liệu

ĐVT

VP trước TĐ

VPTĐ

VP BC

1.

Băng dính trong

cuộn

0,17

0,1

0,2

2.

Bóng đèn tròn

cái

0,25

0,2

0,3

3.

Bút bi

cái

0,83

0,6

1

4.

Bút chì đen

cái

0,03

0,04

0,04

5.

Bút chì kim

cái

0,17

0,1

0,2

6.

Bút dạ

cái

0,08

0

0,1

7.

Bút kim các loại

cái

0,17

0,1

0,2

8.

Bút xóa

cái

0,01

0,01

0,01

9.

Cặp đựng tài liệu

cái

0,17

0,1

0,2

10.

Dao xén giấy

hộp

0,08

0,05

0,1

11.

Đĩa CD

cái

0,17

0,1

0,2

12.

Đĩa lau đầu CD

cái

0

0,01

0

13.

Đĩa lau đầu từ

cái

0

0,01

0

14.

Ghim kẹp giấy

hộp

0,08

0,1

0,1

15.

Giấy A3

ram

0,08

0,03

0,1

16.

Giấy A4

ram

0,17

0,1

0,2

17.

Giấy A0

tờ

0,83

1

1

18.

Giấy can

m

0,08

0,01

0,1

19.

Giấy diamat A0

tờ

0,04

0,05

0,05

20.

Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

tờ

0,03

0,04

0,04

21.

Giấy kẻ ngang

thép

0,83

0,5

1

22.

Giấy milimet

cuộn

0,08

0,03

0,1

23.

Bút chì 24 màu

hộp

0,08

0

0,1

24.

Mực in laser

hộp

0,03

0,02

0,04

25.

Mực in màu A0

hộp

0,02

0,02

0,02

26.

Ru băng máy in

cái

0,08

0,02

0,1

27.

Sổ 15 x 20 cm

quyển

0,08

0,1

0,1

28.

Tẩy

cái

0,02

0,03

0,03

29.

Túi ni lông đựng tài liệu

cái

0,04

0,05

0,05

30.

Vải che máy

m2

0,25

0,1

0,3

2. DỤNG CỤ - THIẾT BỊ

2.1. Ngoài trời

2.1.1. Khảo sát địa vật lý biển

Đo địa vật lý biển trên tàu khảo sát: tính cho 100 km tuyến

Đo từ biển tại trạm quan sát trên bờ: tính cho 01 tháng trạm

Bảng 57

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Địa chấn

Sonar quét sườn

Trọng lực boong tàu

Từ biển trên tàu

Tư biển tại trạm

Thủy âm

1.

Acquy 12V

bình

24

11,17

3,35

3,35

2.

Acquy khô dùng cho máy 360

cái

24

11,17

3,35

3.

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

36

2,23

1,56

1,34

0,67

0,67

1,56

4.

Bảng điện

cái

12

11,17

7,82

6,7

3,35

7,82

5.

Bộ dụng cụ cơ khí

bộ

36

2,23

1,56

1,34

0,67

0,67

1,56

6.

Bộ dụng cụ thợ mộc

bộ

24

2,23

1,56

1,34

0,67

1,56

7.

Búa 3kg

cái

24

2,23

1,56

1,34

0,67

0,67

1,56

8.

Bút chì kim

cái

12

11,17

7,82

6,7

3,35

3,35

7,82

9.

Can sắt 20 lít

cái

24

44,68

13,40

10.

Cầu chì

cái

6

7,82

6,7

3,35

7,82

11.

Cầu dao hai chiều

cái

24

11,17

6,7

3,35

12.

Clê các loại

bộ

36

2,23

1,56

1,34

0,67

0,67

1,56

13.

Compa 12 bộ phận

bộ

24

2,23

1,56

1,34

0,67

0,67

1,56

14.

Dao cắt kính

cái

12

1,6

1,12

0,96

0,48

0,48

1,12

15.

Dao rọc giấy

cái

12

1,6

1,12

0,96

0,48

0,48

1,12

16.

Đèn neon - 0,04kw

bộ

24

111,69

78,18

67,01

33,51

33,51

78,18

17.

Đèn pin

cái

24

6,88

4,82

4,13

2,06

2,06

4,82

18.

Đồng hồ avomet kỹ thuật số

cái

60

11,17

7,82

6,7

3,35

7,82

19.

Đồng hồ treo tường

cái

36

27,92

19,55

16,75

8,38

8,38

19,55

20.

Đui đèn tròn

cái

12

111,69

78,18

67,01

33,51

33,51

78,18

21.

Găng tay BHLĐ

đôi

6

111,69

78,18

67,01

33,51

78,18

22.

Giầy BHLĐ

đôi

6

111,69

78,18

67,01

33,51

78,18

23.

Hòm tôn đựng dụng cụ

cái

24

111,69

78,18

67,01

33,51

33,51

78,18

24.

Hòm tôn đựng tài liệu

cái

60

27,92

19,55

16,75

8,38

8,38

19,55

25.

Hộp tuýp mỡ

hộp

12

11,17

7,82

6,7

3,35

7,82

26.

Kéo cắt giấy

cái

24

1,53

1,07

0,92

0,46

0,46

1,07

27.

Khóa hòm

cái

36

111,69

78,18

67,01

33,51

33,51

78,18

28.

Khoan điện

cái

36

1,53

1,07

0,92

0,46

1,07

29.

Kìm điện

cái

36

1,53

1,07

0,92

0,46

0,46

1,07

30.

Kính BHLĐ

cái

12

111,69

78,18

67,01

33,51

78,18

31.

Máy tính bỏ túi

cái

24

6,88

4,82

4,13

3,35

2,06

32.

Mỏ hàn - 0,04kw

cái

24

1,53

1,07

0,92

2,06

4,82

33.

Mũ BHLĐ

cái

12

111,69

78,18

67,01

2,06

4,82

34.

Mũi khoan kim loại

cái

24

27,92

19,55

16,75

3,35

7,82

35.

Ổ cắm lioa

cái

24

33,51

23,45

20,1

0,46

10,05

1,07

36.

Ổ ghi đĩa quang

cái

24

1,53

1,07

0,92

33,51

0,46

78,18

37.

Ổ và phích cắm điện có dây

bộ

12

33,51

23,45

20,1

8,38

10,05

19,55

38.

Ống nhòm

cái

48

6,88

4,82

4,13

10,05

23,45

39.

Phao cá nhân

cái

24

111,69

78,18

67,01

0,46

1,07

40.

Phao cho đầu phát squit 2000

bộ

36

22,34

10,05

23,45

41.

Phao nhựa đầu thu từ

cái

24

223,38

3,35

7,82

42.

Quần áo BHLĐ

cái

12

111,69

78,18

67,01

2,06

33,51

4,82

43.

Quần áo mưa

cái

12

55,85

39,09

33,51

33,51

16,75

78,18

44.

Thùng phuy 2001ít

cái

24

22,34

6,70

45.

Thùng phuy 2001ít

cái

24

22,34

15,64

13,4

67,02

6,70

46.

Thước cuộn thép

bộ

24

2,23

1,56

1,34

33,51

0,67

78,18

47.

Thước cuộn dây 20m

bộ

24

2,23

1,56

1,34

16,75

39,09

48.

Thước dây cuộn

cái

24

2,23

1,56

1,34

6,70

49.

Thước nhựa 0,5m

cái

24

2,23

1,56

1,34

6,70

0,67

15,64

50.

Tiêu đo Deviasia

cái

12

2,23

0

0

0,67

1,56

51.

Tủ đựng tài liệu

cuộn

60

2,23

1,56

1,34

0,67

0,67

1,56

52.

Vải bạt 2 x 3 m

cái

12

22,34

15,64

13,4

0,67

1,56

53.

Vôn kế

cái

60

11,17

7,82

6,7

0,67

3,35

1,56

Bảng 58

TT

Tên thiết bị

ĐVT

Địa chấn

Sonar quét sườn

Trọng lực boong tàu

Từ biển

Trạm QS biến thiên từ

Thủy âm

1

Buli treo cáp

cái

8,38

8,38

2

Điều hòa 12 000 BTU - 2,2 kw

cái

8,38

8,38

8,38

3

Máy đo từ biển

bộ

1,93

4

Máy bơm 5 CV (3,2 lít/ca)

cái

8,38

8,38

8,38

8,38

8,38

5

Máy đo sonar, đo thủy âm

bộ

8,38

8,38

6

GPS

cái

8,38

8,38

8,38

7

Máy đo sâu

bộ

8,38

8,38

8,38

8,38

8

Máy phát điện - 10kVA

cái

8,38

9

Máy phát điện - 50kVA

cái

8,38

8,38

8,38

8,38

10

Máy sấy khô

cái

8,38

8,38

8,38

8,38

8,38

11

Máy tính xách tay

cái

8,38

12

Máy từ biển

bộ

8,38

8,38

13

Máy vi tính - 0,4kw

cái

8,38

8,38

8,38

8,38

14

Máy đo trọng lực

cái

8,38

15

Tổ hợp địa chấn

bộ

8,38

16

Âm ly - loa - mic

bộ

11,17

7,82

6,7

3,35

7,82

17

Bộ đổi nguồn

cái

11,17

3,35

18

Bộ lưu điện UPS

cái

11,17

7,82

6,7

7,82

19

Bộ nạp acquy

cái

11,17

7,82

6,7

3,35

3,35

7,82

20

Máy lưu điện 2kw cho octopus

cái

11,17

3,35

21

Máy bắt vít

cái

6,88

4,82

4,13

2,06

2,06

4,82

22

Máy bộ đàm

cái

11,17

7,82

6,7

3,35

3,35

7,82

23

Ổn áp

cái

11,17

7,82

6,7

3,35

3,35

7,82

24

Radio

cái

11,17

7,82

6,7

3,35

3,35

7,82

25

Máy in A4 - 0,5kw

cái

8,38

8,38

3,35

3,35

8,38

Bảng 59

TT

Tên nhiên liệu, năng lượng

ĐVT

Địa chấn

Sonar quét sườn

Trọng lực boong tàu

Từ biển trên tàu

Từ biển tại trạm

Thủy âm

1.

Dầu diezen

lít

672,7

437,72

437,92

437,92

437,72

2.1.2. Tháo - lắp thiết bị địa vật lý biển trên tàu khảo sát

Bảng 60

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Địa chấn

Sonar quét sườn

Trọng lực boong tàu

Từ biển trên tàu

Thủy âm

1

Bộ dụng cụ thợ mộc

bộ

24

6,68

3,89

2,78

1,39

3,89

2

Búa 3kg

cái

24

6,68

3,89

2,78

1,39

3,89

3

Clê các loại

bộ

36

6,68

3,89

2,78

1,39

3,89

4

Dao rựa

cái

12

2,67

1,56

1,11

0,56

1,56

5

Đèn pin

cái

24

4,01

2,34

1,67

0,84

2,34

6

Găng tay BHLĐ

đôi

6

76,9

44,86

32,04

16,03

44,86

7

Giầy BHLĐ

đôi

6

76,9

44,86

32,04

16,03

44,86

8

Hòm tôn đựng tài liệu

cái

60

2,67

1,56

1,11

0,56

1,56

9

Hộp tuýp mỡ

hộp

12

2,67

1,56

1,11

0,56

1,56

10

Khóa hòm

cái

36

76,9

44,86

32,04

16,03

44,86

11

Kìm điện

cái

36

2,67

1,56

1,11

0,56

1,56

12

Kính BHLĐ

cái

12

76,9

44,86

32,04

16,03

44,86

13

Mỏ hàn - 0,04kw

cái

24

2,67

1,56

1,11

0,56

1,56

14

Mũ BHLĐ

cái

12

76,9

44,86

32,04

16,03

44,86

15

Mũi khoan kim loại

bộ

24

2,67

1,56

1,11

0,56

1,56

16

Phao cá nhân

cái

24

76,9

44,86

32,04

16,03

44,86

17

Quần áo BHLĐ

bộ

12

76,9

44,86

32,04

16,03

44,86

18

Quần áo mưa

bộ

12

38,45

22,43

16,02

8,02

22,43

19

Thước dây cuộn

cái

24

2,67

1,56

1,11

0,56

1,56

20

Thước nhựa 0,5m

cái

24

2,67

1,56

1,11

0,56

1,56

21

Vải bạt 2 x 3 m

tấm

12

8,01

4,67

3,34

1,67

4,67

Bảng 61

TT

Tên thiết bị

ĐVT

Địa chấn

Sonar quét sườn

Trọng lực boong tàu

Từ biển trên tàu

Thủy âm

1

Khoan bắt vit

cái

38,45

22,43

16,02

8,02

22,43

2

Khoan điện

cái

2,67

1,56

1,11

0,56

1,56

3

Radio

cái

8,01

4,67

3,34

1,67

4,67

Ghi chú: Các bảng định mức tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu trên được tính cho điều kiện thi công trung bình (cấu trúc địa chất - địa hình trung bình) và mức độ đi lại loại I. Với các điều kiện thi công và mức độ đi lại khác nhau sẽ có mức tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu khác nhau, được quy định tại Bảng 62 và Bảng 63.

Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu công tác ngoài trời (đối với điều tra diện tích)

Bảng 62

Điều kiện thi công

Mức độ đi lại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

Đơn giản

0,76

0,89

1,02

1,15

Trung bình

0,86

1,00

1,14

1,29

Phức tạp

0,98

1,14

1,31

1,47

Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu công tác ngoài trời (đối với điều tra bổ sung)

Bảng 63

Điều kiện thi công

Mức độ đi lại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

Đơn giản

0,75

0,89

1,02

1,16

Trung bình

0,85

1,00

1,15

1,30

Phức tạp

0,97

1,14

1,31

1,49

2.2. Trong phòng (Tính cho 100 km tuyến)

Gồm:

- Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

- Văn phòng thực địa

- Văn phòng báo cáo kết quả hàng năm của các chuyên đề

- Văn phòng báo cáo tổng kết toàn dự án, đề án

2.2.1. Đo địa chấn

- Văn phòng trước thực địa và văn phòng thực địa cho công tác đo địa chấn

- Văn phòng báo cáo kết quả hàng năm, báo cáo tổng kết các chuyên đề: Bản đồ đẳng dày các tập địa chấn, Bản đồ hình thái cấu tạo đáy các tập địa chấn, Sơ đồ phân bố các mặt BSR theo tài liệu địa chấn độ phân giải cao, Sơ đồ tướng địa chấn trong trầm tích Đệ tứ, Sơ đồ cổ địa lý tướng đá trong trầm tích Đệ tứ.

Bảng 64

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

VP trước TĐ

VP TĐ

VP BC

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

36

0,67

0,9

3,66

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

48

0,67

0,9

3,66

3

Bàn kính can vẽ

cái

60

2,1

2,8

11,45

4

Bàn làm việc

cái

60

4,2

5,61

22,91

5

Bàn máy vi tính

cái

60

12,61

16,82

68,7

6

Bút chì kim

cái

12

0,67

0,9

3,66

7

Bút kẻ nét kép

cái

24

0,67

0,9

3,66

8

Cặp đựng tài liệu

cái

24

4,2

5,61

22,91

9

Compa 12 bộ phận

bộ

24

0,67

0,9

3,66

10

Dao rọc giấy

cái

12

0,48

0,64

2,61

11

Đèn neon - 0,04kw

bộ

24

16,72

22,31

91,1

12

Đồng hồ treo tường

cái

36

4,2

5,61

22,91

13

Ghế tựa

cái

60

4,2

5,61

22,91

14

Ghế xoay

cái

48

12,61

16,82

68,7

15

Giá để mẫu

cái

60

8,41

11,22

45,8

16

Kéo cắt giấy

cái

24

0,48

0,64

2,61

17

Kính lúp 5 - 7x

cái

36

0,48

0,64

2,61

18

Máy tính bỏ túi

cái

24

0,96

1,28

5,23

19

Quạt thông gió

cái

60

8,41

11,22

45,8

20

Quạt trần - 0,1 kw

cái

60

3,15

4,21

17,18

21

Thước đo độ

bộ

24

0,48

0,64

2,61

22

Thước nhựa 0,5m

cái

24

0,48

0,64

2,61

23

Thước nhựa 1m

cái

24

0,48

0,64

2,61

24

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

0,48

0,64

2,61

25

Thước vẽ đường cong

bộ

24

0,48

0,64

2,61

26

Tủ đựng tài liệu

cái

60

4,2

5,61

22,91

27

USB

cái

24

0,96

1,28

5,23

Bảng 65

TT

Tên thiết bị

ĐVT

VP trước TĐ

VPTĐ

VPBC

1

Điều hòa 12 000 BTU - 2,2

cái

1,58

2,1

8,59

2

Máy photocopy - 0,99kw

cái

0,03

0,03

0,14

3

Máy scanner A4 - 0,05kw

cái

0,19

0,25

1,03

4

Máy vi tính - 0,4kw

cái

7,88

10,51

42,94

5

Máy hút âm - 2kw

cái

1,05

1,4

5,73

6

Máy hút bụi - 1,5 kw

cái

0,13

0,18

0,72

7

Máy in A4 - 0,5kw

cái

0,79

1,05

4,29

Bảng 66

TT

Tên nhiên liệu, năng lượng

ĐVT

VP trước TĐ

VPTĐ

VPBC

1

Điện năng

kwh

89,16

118,94

485,75

2.2.2. Đo sonar quét sườn, đo thủy âm

- Văn phòng trước thực địa và văn phòng thực địa cho công tác đo sonar quét sườn, đo thủy âm.

- Văn phòng báo cáo kết quả hàng năm, báo cáo tổng kết các chuyên đề: Bản đồ phân bố các điểm thoát khí theo tài liệu sonar, Bản đồ phân bố các điểm thoát khí theo tài liệu thủy âm, Bản đồ đặc điểm đáy biển theo tài liệu thủy âm, Bản đồ cấu trúc địa chất và dự báo triển vọng khoáng sản theo tài liệu địa vật lý, Bản đồ dự báo triển vọng khí hydrate theo tài liệu địa vật lý.

Bảng 67

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

VP trước TĐ

VP TĐ

VP BC

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

36

0,56

0,6

1,83

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

48

0,56

0,6

1,83

3

Bàn kính can vẽ

cái

60

1,75

1,87

5,72

4

Bàn làm việc

cái

60

3,5

3,74

11,45

5

Bàn máy vi tính

cái

60

10,51

11,22

34,35

6

Bút chì kim

cái

12

0,56

0,6

1,83

7

Bút kẻ nét kép

cái

24

0,56

0,6

1,83

8

Cặp đựng tài liệu

cái

24

3,5

3,74

11,45

9

Compa 12 bộ phận

bộ

24

0,56

0,6

1,83

10

Dao rọc giấy

cái

12

0,4

0,43

1,31

11

Đèn neon - 0,04kw

bộ

24

13,93

14,87

45,55

12

Đồng hồ treo tường

cái

36

3,5

3,74

11,45

13

Ghế tựa

cái

60

3,5

3,74

11,45

14

Ghế xoay

cái

48

10,51

11,22

34,35

15

Giá để mẫu

cái

60

7,01

7,48

22,9

16

Kéo cắt giấy

cái

24

0,4

0,43

1,31

17

Kính lúp 5 - 7x

cái

36

0,4

0,43

1,31

18

Máy tính bỏ túi

cái

24

0,8

0,85

2,61

19

Quạt thông gió

cái

60

7,01

7,48

22,9

20

Quạt trần - 0,1 kw

cái

60

2,63

2,8

8,59

21

Thước đo độ

bộ

24

0,4

0,43

1,31

22

Thước nhựa 0,5m

cái

24

0,4

0,43

1,31

23

Thước nhựa 1m

cái

24

0,4

0,43

1,31

24

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

0,4

0,43

1,31

25

Thước vẽ đường cong

bộ

24

0,4

0,43

1,31

26

Tủ đựng tài liệu

cái

60

3,5

3,74

11,45

27

USB

cái

24

0,8

0,85

2,61

Bảng 68

TT

Tên thiết bị

ĐVT

VP trước TĐ

VPTĐ

VPBC

1

Điều hòa 12 000 BTU - 2,2 kw

cái

1,31

1,4

4,29

2

Máy photocopy - 0,99kw

cái

0,02

0,02

0,07

3

Máy scarmer A4 - 0,05kw

cái

0,16

0,17

0,52

4

Máy vi tính - 0,4kw

cái

6,57

7,01

21,47

5

Máy hút ẩm - 2kw

cái

0,88

0,94

2,87

6

Máy hút bụi - 1,5 kw

cái

0,11

0,12

0,36

7

Máy in A4 - 0,5kw

cái

0,66

0,7

2,15

Bảng 69

TT

Tên nhiên liệu, năng lượng

ĐVT

VP trước TĐ

VPTĐ

VPBC

1

Điện năng

kwh

74,3

79,3

242,87

2.2.3. Đo trọng lực boong tàu

- Văn phòng trước thực địa và văn phòng thực địa cho công tác đo trọng lực boong tàu.

- Văn phòng báo cáo kết quả hàng năm, báo cáo tổng kết các chuyên đề: Bản đồ dị thường trọng lực Bugher, Bản đồ dị thường trọng lực khoảng không tự do.

Bảng 70

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

VP trước TĐ

VPTĐ

VPBC

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

36

0,67

0,75

1,57

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

48

0,67

0,75

1,57

3

Bàn kính can vẽ

cái

60

2,1

2,34

4,91

4

Bàn làm việc

cái

60

4,2

4,67

9,82

5

Bàn máy vi tính

cái

60

12,61

14,02

29,45

6

Bút chì kim

cái

12

0,67

0,75

1,57

7

Bút kẻ nét kép

cái

24

0,67

0,75

1,57

8

Cặp đựng tài liệu

cái

24

4,2

4,67

9,82

9

Compa 12 bộ phận

bộ

24

0,67

0,75

1,57

10

Dao rọc giấy

cái

12

0,48

0,53

1,12

11

Đèn neon - 0,04kw

bộ

24

16,72

18,59

39,04

12

Đồng hồ treo tường

cái

36

4,2

4,67

9,82

13

Ghế tựa

cái

60

4,2

4,67

9,82

14

Ghế xoay

cái

48

12,61

14,02

29,45

15

Giá để mẫu

cái

60

8,41

9,35

19,63

16

Kéo cắt giấy

cái

24

0,48

0,53

1,12

17

Kính lúp 5 - 7x

cái

36

0,48

0,53

1,12

18

Máy tính bỏ túi

cái

24

0,96

1,07

2,24

19

Quạt thông gió

cái

60

8,41

9,35

19,63

20

Quạt trần - 0,1 kw

cái

60

3,15

3,51

7,36

21

Thước đo độ

bộ

24

0,48

0,53

1,12

22

Thước nhựa 0,5m

cái

24

0,48

0,53

1,12

23

Thước nhựa 1 m

cái

24

0,48

0,53

1,12

24

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

0,48

0,53

1,12

25

Thước vẽ đường cong

bộ

24

0,48

0,53

1,12

26

Tủ đựng tài liệu

cái

60

4,2

4,67

9,82

27

USB

cái

24

0,96

1,07

2,24

Bảng 71

TT

Tên thiết bị

ĐVT

VP trước TĐ

VPTĐ

VPBC

1

Điều hòa 12 000 BTU - 2,2 kw

cái

1,58

1,75

3,68

2

Máy photocopy - 0,99kw

cái

0,03

0,03

0,06

3

Máy scanner A4 - 0,05kw

cái

0,19

0,21

0,44

4

Máy vi tính - 0,4kw

cái

7,88

8,76

18,4

5

Máy hút ẩm - 2kw

cái

1,05

1,17

2,45

6

Máy hút bụi - 1,5 kw

cái

0,13

0,15

0,31

7

Máy in A4 - 0,5kw

cái

0,79

0,88

1,84

Bảng 72

TT

Tên nhiên liệu, năng lượng

ĐVT

VP trước TĐ

VPTĐ

VPBC

1

Điện năng

kwh

89,16

99,12

208,18

2.2.4. Đo từ biển

- Văn phòng trước thực địa và văn phòng thực địa cho công tác đo từ biển

- Văn phòng báo cáo kết quả hàng năm, báo cáo tổng kết các chuyên đề (Bản đồ trường từ tổng T, Bản đồ dị thường từ ∆Ta)

Bảng 73

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

VP trước TĐ

VPTĐ

VPBC

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

36

0,22

0,3

1,57

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

48

0,22

0,3

1,57

3

Bàn kính can vẽ

cái

60

0,7

0,93

4,91

4

Bàn làm việc

cái

60

1,4

1,87

9,82

5

Bàn máy vi tính

cái

60

4,2

5,61

29,44

6

Bút chì kim

cái

12

0,22

0,3

1,57

7

Bút kẻ nét kép

cái

24

0,22

0,3

1,57

8

Cặp đựng tài liệu

cái

24

1,4

1,87

9,82

9

Compa 12 bộ phận

bộ

24

0,22

0,3

1,57

10

Dao rọc giấy

cái

12

0,16

0,21

1,12

11

Đèn neon - 0,04kw

bộ

24

5,57

7,44

39,04

12

Đồng hồ treo tường

cái

36

1,4

1,87

9,82

13

Ghế tựa

cái

60

1,4

1,87

9,82

14

Ghế xoay

cái

48

4,2

5,61

29,44

15

Giá để mẫu

cái

60

2,8

3,74

19,63

16

Kéo cắt giấy

cái

24

0,16

0,21

1,12

17

Kính lúp 5 - 7x

cái

36

0,16

0,21

1,12

18

Máy tính bỏ túi

cái

24

0,32

0,43

2,24

19

Quạt thông gió

cái

60

2,8

3,74

19,63

20

Quạt trần - 0,1 kw

cái

60

1,05

1,4

7,37

21

Thước đo độ

bộ

24

0,16

0,21

1,12

22

Thước nhựa 0,5m

cái

24

0,16

0,21

1,12

23

Thước nhựa 1m

cái

24

0,16

0,21

1,12

24

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

0,16

0,21

1,12

25

Thước vẽ đường cong

bộ

24

0,16

0,21

1,12

26

Tủ đựng tài liệu

cái

60

1,4

1,87

9,82

27

USB

cái

24

0,32

0,43

2,24

Bảng 74

TT

Tên thiết bị

ĐVT

VP trước TĐ

VPTĐ

VPBC

1

Điều hòa 12 000 BTU - 2,2 kw

cái

0,53

0,7

3,68

2

Máy photocopy - 0,99kw

cái

0,01

0,01

0,06

3

Máy scanner A4 - 0,05kw

cái

0,06

0,08

0,44

4

Máy vi tính - 0,4kw

cái

2,63

3,5

18,4

5

Máy hút ẩm - 2kw

cái

0,35

0,47

2,45

6

Máy hút bụi - 1,5 kw

cái

0,04

0,06

0,31

7

Máy in A4 - 0,5kw

cái

0,26

0,35

1,84

Bảng 75

TT

Tên nhiên liệu, năng lượng

ĐVT

VP trước TĐ

VPTĐ

VPBC

1

Điện năng

kwh

29,72

39,65

208,18

Định mức tiêu hao dụng cụ tại các bảng 64, bảng 67, bảng 70 và bảng 73 áp dụng cho công tác văn phòng báo cáo kết quả hàng năm, định mức tiêu hao dụng cụ phục vụ văn phòng báo cáo tổng kết các chuyên đề được tính bằng 20% định mức tại các bảng trên.

Ghi chú:

Công tác trong phòng của điều tra bổ sung được tính bằng mức của điều tra diện tích theo mạng lưới thiết kế.

Phần IV

CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA PHỤC VỤ ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VÀ ĐỊA VẬT LÝ BIỂN SÂU

Chương I

ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ

1. TRẮC ĐỊA PHỤC VỤ ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT BIỂN SÂU

1.1. Ngoài trời

Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu trên tàu độ sâu từ 300-2.500m nước.

1.1.1. Nội dung công việc

- Nghiên cứu yêu cầu, nhiệm vụ, tài liệu thiết kế và các tài liệu khác có liên quan đến đề cương được duyệt;

- Chuẩn bị máy móc, dụng cụ, kiểm tra, kiểm nghiệm máy, dụng cụ đo theo quy định;

- Xác định tọa độ thiết kế và xử lý cho phù hợp với thiết bị dẫn đường;

- Dẫn tàu tới điểm thiết kế. Xác định tọa độ và độ sâu chính thức;

- Kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo và giao nộp tài liệu phục vụ công tác nghiệm thu.

1.1.2. Định biên

Bảng 76

Công việc

KSC7

KS7

KTV5

Nhóm

Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu trên tàu

1

3

1

5

1.1.3. Định mức: công nhóm/ 100 điểm

Điều tra diện tích:

Bảng 77a

Điều kiện thi công

Độ sâu nước biển

300-<1000m

1000-<1500m

1500-<2000m

2000-2500m

Đơn giản

159,19

220,50

271,59

322,69

Trung bình

175,43

243,77

300,72

357,67

Phức tạp

198,16

276,34

341,49

406,63

Điều tra bổ sung:

Bảng 77b

Điều kiện thi công

Độ sâu nước biển

300-<1000m

1000-<1500m

1500-<2000m

2000-2500m

Đơn giản

151,23

209,48

258,02

306,55

Trung bình

166,66

231,58

285,68

339,78

Phức tạp

188,26

262,52

324,41

386,30

Độ sâu nước biển quy định tại Bảng 2, điều kiện thi công quy định tại Bảng 4.

1.2. Trong phòng

1.2.1. Văn phòng thực địa trắc địa phục vụ điều tra địa chất biển sâu

a) Nội dung công việc

- Xử lý số liệu các kết quả đo của từng đợt thực địa để cung cấp các thông tin cần thiết cho đợt thi công thực địa tiếp theo;

- Cải chính phân sai kết quả đo máy động;

- Đưa vị trí từng điểm mẫu địa chất lên bản đồ thiết kế để đánh giá độ lệch của tuyến và điểm;

- So sánh độ sâu theo băng với mặt địa hình để cung cấp thông tin cho địa chất để đánh giá về sự thay đổi địa hình tầng mặt phân chia các bậc địa hình, địa mạo. So sánh độ sâu theo băng với độ sâu mặt phản xạ theo băng địa chấn.

b) Định biên

Bảng 78

Công việc

KSC7

KSC3

KS4

Nhóm

Văn phòng thực địa phục vụ điều tra địa chất biên sâu

1

1

1

3

c) Định mức

Tính công nhóm/100 km2

Bảng 79

Công việc

Mức

Văn phòng thực địa phục vụ điều tra địa chất biển sâu

0,34

1.2.2. Văn phòng báo cáo kết quả thi công phục vụ điều tra địa chất biển sâu

a) Nội dung công việc

- Cải chính phân sai chính thức kết quả đo các máy động trên toàn khu vực khảo sát;

- Xử lý các số liệu đo trên tuyến cho phù hợp với số liệu đo trên tàu;

- Tính chuyển tọa độ giữa các hệ theo yêu cầu của địa chất;

- Đọc độ sâu theo băng của các điểm mẫu địa chất và điểm đặc trưng địa hình;

- Xử lý và hiệu chỉnh kết quả đo sâu;

- Kiểm tra lại tọa độ, độ sâu cùng các ký hiệu tương ứng kèm theo trên màn hình máy vi tính;

- Thành lập chính thức kết quả thống kê tọa độ và độ sâu, soạn thảo các file chuẩn theo hệ tọa độ, độ cao Quốc gia VN-2000 dạng ASCII;

- Thành lập mặt cắt địa hình của tất cả các tuyến ngang và dọc theo tỷ lệ ngang 1:500 000, thành lập các sơ đồ thi công.

b) Định biên

Bảng 80

Công việc

KSC7

KSC3

KS5

Nhóm

Văn phòng báo cáo kết quả thi công phục vụ điều tra địa chất biển sâu

1

2

2

5

c) Định mức

Tính công nhóm/ 100 km2

Bảng 81

Công việc

Mức

Văn phòng báo cáo kết quả thi công phục vụ điều tra địa chất biển sâu

0,34

1.2.3. Vẽ bản đồ độ sâu đáy biển

a) Nội dung công việc

- Chuẩn bị máy móc, thiết bị và các tài liệu có liên quan. Phân chia bản vẽ, tính tọa độ góc khung;

- Biên tập phần địa hình ven bờ và các đảo lớn;

- Chuẩn bị file vẽ cho phù hợp với phần mềm hiện có;

- Vẽ thử theo kết quả file vẽ đã chuẩn bị. Kiểm tra, sửa chữa và bổ sung kết quả vẽ thử;

- Soạn thảo khung và ghi chú ngoài khung; Tổng hợp ghép với thành lập bản đồ độ sâu;

- Kiểm tra lần cuối. Vẽ và in chính thức. Kiểm tra bản in, giao nộp bản gốc.

b) Định biên

Bảng 82

Công việc

KSC7

KSC5

KS5

Nhóm

Vẽ bản đồ độ sâu đáy biển

1

1

1

3

c) Định mức

Tính công nhóm/ 100 km2

Bảng 83

Công việc

Mức

Vẽ bản đồ độ sâu đáy biển độ sâu 300-2500m

0,34

Ghi chú:

Công tác trong phòng của điều tra bổ sung được tính bằng mức của điều tra diện tích theo mạng lưới thiết kế.

2. TRẮC ĐỊA PHỤC VỤ ĐỊA VẬT LÝ BIỂN SÂU

2.1. ngoài trời

2.1.1. Xác định tọa độ trạm cố định

a) Nội dung công việc

- Chuẩn bị máy móc, thiết bị và các tài liệu liên quan theo thiết kế trong đề cương đề án được duyệt;

- Khảo sát tìm điểm khống chế cũ và vị trí đặt anten, đặt máy. Xây mốc cố định tại vị trí đặt anten;

- Tiến hành đo bảng máy động và máy tĩnh theo thiết kế và nội dung trong đề cương;

- Tính hiệu chỉnh vi phân và tính tọa độ chính thức trạm cố định;

- Vẽ sơ đồ vị trí điểm cố định. Phục vụ công tác nghiệm thu.

b) Định biên

Bảng 84

Công việc

KSC7

KSC5

KS5

KTV5

Nhóm

Xác định tọa độ trạm cố định

1

2

2

1

6

c) Định mức: 14,63 công nhóm/ trạm

2.1.2. Trắc địa định vị dẫn tuyến

a) Nội dung công việc

- Nghiên cứu mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ và các tài liệu theo đề án được duyệt;

- Chuẩn bị máy móc, thiết bị, kiểm tra và kiểm nghiệm máy trên bờ. Lắp đặt máy trên tàu, kiểm tra và kiểm nghiệm máy trên tàu (đồng bộ với các thiết bị khác);

- Dẫn tàu rời cảng tới vùng khảo sát;

- Xác định các yếu tố dẫn đường theo tọa độ thiết kế. Xử lý tọa độ thiết kế để phù hợp với thiết bị dẫn đường;

- Dẫn đường theo tuyến thiết kế và xác định các điểm đo địa vật lý;

- Vẽ và ghi chú sơ đồ thực địa (kết quả và diễn biến thi công hàng ngày);

- Kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo và giao nộp tài liệu. Phục vụ công tác nghiệm thu.

b) Định biên

Bảng 85

Công việc

KSC7

KSC5

KS5

Nhóm

Trắc địa định vị dẫn tuyến

1

1

2

4

c) Định mức

Tính công nhóm/ 100 km tuyến

+ Đo địa vật lý biển: công nhóm /100 km tuyến

Bảng 86a

Điều kiện thi công

Mức độ đi lại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

Đơn giản

8,82

10,31

11,80

13,30

Trung bình

9,93

11,60

13,28

14,96

Phức tạp

11,34

13,26

15,17

17,10

+ Đo địa vật lý biển (bổ sung): công nhóm /100 km tuyến

Bảng 86b

Điều kiện thi công

Mức độ đi lại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

Đơn giản

10,78

12,70

14,61

16,53

Trung bình

12,13

14,29

16,44

18,60

Phức tạp

13,86

16,33

18,79

21,26

Độ sâu nước biển quy định tại Bảng 2, điều kiện thi công quy định tại Bảng 4.

2.1.3. Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm

a) Nội dung công việc

- Nghiên cứu mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ và các tài liệu thiết kế theo đề cương được duyệt;

- Chuẩn bị máy đo sâu và các dụng cụ có liên quan;

- Nghiên cứu, lắp đặt vị trí cần phát âm theo đúng tiêu chuẩn quy định;

- Kiểm tra và kiểm nghiệm máy theo tiêu chuẩn quy định;

- Đo sâu theo tuyến, liên tục theo dõi hoạt động của máy để điều chỉnh chất lượng và tốc độ băng hợp lý, thay đổi thang đo phù hợp với khoảng độ sâu;

- Ghi chú các điểm đặc trưng địa hình, vị trí điểm và tuyến trên băng, ấn dấu và ghi chú thời gian đồng bộ với GPS;

- Ghi độ sâu theo băng và truyền số liệu qua máy tính;

- Kiểm tra và hoàn thiện kết quả đo sâu, đặc biệt là nội dung ghi chú theo quy định đối với từng tuyến, từng hàng (đầu và cuối);

- Giao nộp tài liệu;

- Phục vụ công tác nghiệm thu.

b) Định biên

Bảng 87

Công việc

KS7

KS4

Nhóm

Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm

1

1

2

c) Định mức

Tính công nhóm/ 100 km tuyến

+ Đo địa vật lý biển: công nhóm /100 km tuyến

Bảng 88

Điều kiện thi công

Mức độ đi lại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

Đơn giản

8,82

10,31

11,80

13,30

Trung bình

9,93

11,60

13,28

14,96

Phức tạp

11,34

13,26

15,17

17,10

+ Đo địa vật lý biển (bổ sung): công nhóm /100 km tuyến

Bảng 89

Điều kiện thi công

Mức độ đi lại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

Đơn giản

10,78

12,70

14,61

16,53

Trung bình

12,13

14,29

16,44

18,60

Phức tạp

13,86

16,33

18,79

21,26

Độ sâu nước biển quy định tại Bảng 2, điều kiện thi công quy định tại Bảng 4.

2.2. Trong phòng

2.2.1. Văn phòng thực địa phục vụ địa vật lý biển sâu

a) Nội dung công việc

- Xử lý sơ bộ các kết quả đo của từng đợt thực địa để cung cấp các thông tin cần thiết cho đợt thi công thực địa tiếp theo;

- Cải chính phân sai kết quả đo của máy động để cung cấp kết quả thi công của từng tuyến cho địa vật lý xử lý kết quả đo của mình;

- Lập sơ đồ vị trí tuyến thi công, vẽ sơ đồ vị trí điểm giao nhau của tuyến ngang và tuyến dọc tỷ lệ 1:500 000 để đánh giá kết quả đo thực địa;

- Tính tọa độ và phương vị của các điểm đo Deviaxia để cung cấp cho địa vật lý tính hiệu chỉnh từ trường khu vực;

- Kiểm tra băng độ sâu, so sánh độ sâu theo băng với độ sâu mặt phản xạ theo băng địa chấn;

- Cung cấp sơ bộ kết quả độ sâu cho công tác địa vật lý.

b) Định biên

Bảng 90

Công việc

KSC7

KSC3

KS5

Nhóm

VP thực địa phục vụ ĐVL biển sâu

1

1

1

3

c) Định mức

Tính công nhóm /100 km tuyến

Bảng 91

Công việc

Mức

VP thực địa phục vụ ĐVL biển sâu

8,19

2.2.2. Văn phòng báo cáo kết quả thi công phục vụ địa vật lý biển sâu

a) Nội dung công việc

- Soạn thảo các file chuẩn theo nội dung yêu cầu của địa vật lý;

- Thành lập chính thức kết quả thống kê tọa độ và thời gian của điểm đo địa vật lý sau khi đã kiểm tra chặt chẽ trên màn hình máy vi tính. Kết quả được in ra và ghi vào đĩa để chuyển qua giai đoạn xử lý và vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý;

- Đọc độ sâu trên băng của các điểm đo địa vật lý theo đặc trưng địa hình; Tính chuyển hiệu chỉnh độ sâu và chuyển số liệu sang file, chuẩn bị phục vụ vẽ bản đồ địa hình đáy biển (file chuẩn dạng ASCII);

- Thành lập sơ đồ thi công.

b) Định biên

Bảng 92

Công việc

KSC7

KSC3

KS5

Nhóm

Văn phòng báo cáo kết quả thi công phục vụ địa vật lý biển sâu

1

2

2

5

c) Định mức: 9,03 công nhóm/100 km tuyến

2.2.3. Vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý

a) Nội dung công việc

- Chuẩn bị máy móc, thiết bị và các tài liệu liên quan. Phân chia bản vẽ, tính tọa độ góc khung;

- Biên tập phần địa hình ven bờ và các đảo lớn;

- Chuẩn bị các file vẽ cho phù hợp với phần mềm hiện có;

- Vẽ thử theo kết quả các file vẽ đã chuẩn bị. Kiểm tra, sửa chữa và bổ sung kết quả vẽ thử;

- Soạn thảo khung và ghi chú ngoài khung;

- Kiểm tra lần cuối. Vẽ và in chính thức.

b) Định biên

Bảng 93

Công việc

KSC5

KS5

Nhóm

Vẽ bản đồ tuyến khảo sát ĐVL

2

1

3

c) Định mức: 3,2 công nhóm/100 km tuyến

Ghi chú:

Công tác trong phòng của điều tra bổ sung được tính bằng mức của điều tra diện tích theo mạng lưới thiết kế.

Chương II

ĐỊNH MỨC VẬT TƯ THIẾT BỊ

1. VẬT LIỆU

1.1. Trắc địa phục vụ điều tra địa chất biển sâu

1.1.1. Ngoài trời

- Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu: tính cho 100 trạm khảo sát

Bảng 94

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu trên tàu

1.

Bản đồ địa hình

mảnh

10,00

2.

Bút chì đen

cái

20,00

3.

Bút kim

cái

5,00

4.

Cặp đựng tài liệu

cái

2,00

5.

Dao gọt bút chì

cái

5,00

6.

Giấy can

m

5,00

7.

Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

m

5,00

8.

Giấy kẻ ngang

thếp

10,00

9.

Nhật ký

quyển

10,00

10.

Sổ 15 x 20 cm

quyển

10,00

11.

Tẩy

cái

10,00

1.1.2. Trong phòng

Tính cho 100km2

Bảng 95

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Văn phòng thực địa phục vụ địa chất

Văn phòng báo cáo kết quả phục vụ địa chất

Vẽ bản đồ độ sâu đáy biển

1.

Bản đồ địa hình

mảnh

0,050

1,00

0,10

2.

Băng dính trong

cuộn

0,100

1,00

1,00

3.

BĐ Mecator tỷ lệ 1:200 000

tờ

0,001

0,02

0,00

4.

Bìa đóng sách

tờ

0,5

0,5

0,5

5.

Bút bi

cái

0,002

0,14

0,02

6.

Bút chì đen

cái

0,002

0,14

0,02

7.

Bút kim

cái

0,007

0,02

0,02

8.

Cặp đựng tài liệu

cái

0,100

2,00

1,00

9.

Dao gọt bút chì

cái

0,001

0,02

0,01

10.

Giấy A0

tờ

0,200

6,00

2,00

11.

Giấy A4

ram

0,050

1,00

0,50

12.

Giấy can

m

0,020

2,00

1,00

13.

Giấy diamat A0

tờ

0,000

0,00

0,30

14.

Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

m

0,005

0,19

0,02

15.

Giấy kẻ ngang

thếp

0,005

0,10

0,02

16.

Hồ dán

lọ

0,002

0,05

0,02

17.

Mực can

lọ

0,020

0,20

0,20

18.

Mực in laser

hộp

0,010

0,20

0,10

19.

Mực in màu A0

hộp

0,003

0,10

0,02

20.

Ruột chì kim

hộp

0,001

0,01

0,01

21.

Số 15 x 20 cm

quyển

0,300

2,00

1,00

22.

Tẩy

cái

0,100

1,00

1,00

1.2. Trắc địa phục vụ điều tra địa vật lý biển sâu

1.2.1. Ngoài trời

- Xác định tọa độ trạm cố định: tính cho 1 trạm.

- Trắc địa định vị dẫn tuyến: tính cho 100 km.

- Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm: tính cho 100km.

Bảng 96

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Xác định tọa độ trạm cố định

Trắc địa định vị dẫn tuyến

Đo sâu hồi âm theo tuyến

1

Bản đồ địa hình

mảnh

0,1

0,1

2

Băng đo sâu

cuộn

2,6

3

Băng dính trong

cuộn

0,2

4

Bìa đóng sách

tờ

2

5

Bút chì đen

cái

1

0,2

0,1

6

Bút kim các loại

cái

1

0,2

7

Cặp đựng tài liệu

cái

0,1

0,02

8

Dao gọt bút chì

cái

0,5

0,05

9

Dây nilon

kg

3

10

Giấy can

m

1

0,3

0,1

11

Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

tờ

0

0,3

0,1

12

Giấy kẻ ngang

thếp

2

0,3

0,05

13

Mực viết các loại

lọ

2

0,2

14

Pin 1,5V

cục

5

15

Ruột chì kim

hộp

0,1

16

Nhật ký

quyển

0,1

17

Sổ 15 x 20 cm

quyển

1

0,3

0,1

18

Tẩy

cái

1

0,1

0,1

1.2.2. Trong phòng

Tính cho 100 km tuyến

Bảng 97

TT

Tên vật liệu

ĐVT

VP thực địa phục vụ ĐVL biển

VP báo cáo kết quả thi công phục vụ ĐVL

Vẽ bản đồ tuyến ĐVL

1.

Bản đồ địa hình

mảnh

0,10

0,10

2.

BĐ Mecator tỷ lệ 1:200 000

tờ

0,50

1,00

0,50

3.

Băng dính trong

cuộn

0,01

0,10

0,00

4.

Bìa đóng sách

tờ

0,02

0,02

0,05

5.

Bút bi

cái

0,50

0,50

0,50

6.

Bút chì đen

cái

0,20

0,30

0,30

7.

Bút kim

cái

0,10

0,20

0,20

8.

Cặp đựng tài liệu

cái

0,10

0,20

0,20

9.

Giấy A0

tờ

0,30

1,00

0,20

10.

Giấy A4

ram

0,50

1,00

0,50

11.

Giấy can

m

0,10

0,40

0,10

12.

Giấy diamat A0

tờ

0,00

0,00

0,08

13.

Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

tờ

0,10

0,60

0,20

14.

Giấy kẻ ngang

thếp

0,20

0,20

0,20

15.

Hồ dán

lọ

0,50

1,00

0,50

16.

Mực can

lọ

0,10

0,10

0,10

17.

Mực in laser

hộp

0,10

0,20

0,10

18.

Mực in màu A0

hộp

0,00

0,03

0,01

19.

Ruột chì kim

hộp

0,30

1,50

1,50

20.

Sổ 15 x 20 cm

quyển

0,30

0,10

0,10

21.

Tẩy

cái

0,10

0,10

0,10

2. DỤNG CỤ - THIẾT BỊ - NHIÊN LIỆU NĂNG LƯỢNG

2.1. Trắc địa phục vụ điều tra địa chất biển sâu

2.1.1. Ngoài trời

- Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu: ca/100 điểm.

- Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm: ca/100 km tuyến.

Bảng 98

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu

1.

Acquy 12V

Cái

24

55,01

2.

Cáp tín hiệu cho máy GPS

cái

24

55,01

3.

Compa 12 bộ phận

bộ

24

11,7

4.

Đồng hồ để bàn

cái

24

55,01

5.

Eke

cái

24

11,7

6.

Găng tay BHLĐ

đôi

6

272,71

7.

Giầy BHLĐ

đôi

6

272,71

8.

Hải đồ

bộ

24

11,7

9.

Hòm tôn đựng tài liệu

cái

24

55,01

10.

Kính BHLĐ

cái

12

272,71

11.

Ký hiệu địa hình

quyển

60

23,41

12.

Máy tính bỏ túi

cái

24

11,7

13.

Mũ BHLĐ

cái

12

272,71

14.

Ống đựng bản vẽ

cái

24

55,01

15.

Ống nhòm

cái

48

23,41

16.

Phao cá nhân

cái

24

272,71

17.

Quần áo BHLĐ

bộ

12

272,71

18.

Quần áo mưa

bộ

12

135,77

19.

Quy phạm trắc địa

quyển

48

11,7

20.

Tất sợi

đôi

6

272,71

21.

Thước đo độ

cái

24

23,41

22.

Thước nhựa 0,5m

cái

24

23,41

23.

Thước thép 2m

cái

24

23,41

24.

Thước thép 50m

cái

24

23,41

Bảng 99

TT

Tên thiết bị

ĐVT

Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu

1.

Máy định vị

bộ

2,08

2.

Máy phát điện - 5kw

cái

2,08

3.

Máy tính xách tay

cái

2,08

4.

Phần mềm Hydro Nav

bản

2,08

5.

Phần mềm Mapinfo

bản

2,08

6.

Phần mềm Micro station

bản

2,08

7.

Ăng ten máy định vị

cái

55,01

8.

Bộ lưu điện UPS

bộ

35,11

9.

Bộ nạp acquy

cái

35,11

10.

Máy bộ đàm

cái

23,41

11.

Ổn áp

cái

55,01

12.

Radio

cái

55,01

Bảng 100

TT

Tên nhiên liệu, năng lượng

ĐVT

Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu

1.

Dầu diezen

lít

61,51

Ghi chú: Các bảng định mức tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu trên được tính cho độ sâu thi công 300-1000m, điều kiện thi công đơn giản với mức độ đi lại loại 1. Với cùng mức độ đi lại, các độ sâu thi công và điều kiện thi công khác nhau sẽ có mức tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu khác nhau, được quy định tại Bảng 100. Hệ số điều chỉnh cho các mức độ đi lại được quy định tại bảng 7.

Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu công tác ngoài trời

Bảng 101

Điều kiện thi công

Độ sâu thi công (m)

300 - <1000

1000 - <1500

1500 - <2000

2000 - 2.500

Đơn giản

0,91

1,26

1,55

1,84

Trung bình

1,00

1,39

1,71

2,04

Phức tạp

1,13

1,58

1,95

2,32

2.1.2. Trong phòng

Văn phòng phục vụ địa chất biển (Tính cho 100km2)

Bảng 102

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

VP thực địa

VP báo cáo

Vẽ bản đồ độ sâu đáy biển

1.

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

36

0,06

0,08

0,04

2.

Bàn máy vi tính

cái

60

1,39

1,93

0,99

3.

Bàn làm việc

cái

60

0,46

0,64

0,33

4.

Bút chì kim

cái

12

0,02

0,03

0,02

5.

Bút kẻ nét kép

cái

24

0,02

0,03

0,02

6.

Cặp đựng tài liệu

cái

24

1,86

2,57

1,32

7.

Compa 12 bộ phận

bộ

24

0,02

0,03

0,02

8.

Dao rọc giấy

cái

12

0,02

0,03

0,02

9.

Đèn neon - 0,04kw

cái

24

1,86

2,57

1,32

10.

Đồng hồ treo tường

cái

36

0,46

0,64

0,33

11.

Eke

cái

24

0,03

0,05

0,02

12.

Ghế tựa

cái

60

0,46

0,64

0,33

13.

Ghế xoay

cái

48

1,39

1,93

0,99

14.

Hòm tôn đựng tài liệu

cái

24

0,46

0,64

0,33

15.

Kéo cắt giấy

cái

24

0,03

0,05

0,02

16.

Ký hiệu địa hình

Quyển

60

0,02

0,03

0,02

17.

Máy tính bỏ túi

cái

24

0,06

0,08

0,04

18.

Quạt thông gió

cái

60

0,18

0,25

0,13

19.

Quạt trần - 0,1 kw

cái

60

0,01

0,02

0,01

20.

Quạt treo tường - 0,06kw

cái

36

0,12

0,16

0,08

21.

Quy phạm trắc địa

Quyển

48

0,35

0,48

0,25

22.

Quy tắc chi tiết

Quyển

48

0,35

0,48

0,25

23.

Thước cạnh đồng

cái

24

0,03

0,05

0,02

24.

Thước cuộn thép

cái

24

0,03

0,05

0,02

25.

Thước đo độ

cái

24

0,02

0,03

0,02

26.

Thước nhựa 0,5m

cái

24

0,02

0,03

0,02

27.

Thước nhựa 1m

cái

24

0,02

0,03

0,02

28.

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cai

24

0,02

0,03

0,02

29.

Thước tỷ lệ xích

cái

24

0,02

0,03

0,02

30.

Thước vẽ đường cong

cái

24

0,02

0,03

0,02

31.

Tủ đựng tài liệu

cái

60

0,02

0,03

0,02

32.

USB

cái

24

0,02

0,03

0,02

Bảng 103

TT

Tên thiết bị

ĐVT

VP thực địa

VP báo cáo

Vẽ bản đồ độ sâu đáy biển

1.

Điều hòa 12 000 BTU - 2,2 kw

cái

0,52

0,26

2.

Máy in A0 - 1kw

cái

0,14

0,07

3.

Máy vi tính - 0,4kw

cái

1,39

1,93

0,99

4.

Phần mềm Mapinfo

bản

1,39

1,93

0,99

5.

Phần mềm Micro station

bản

1,39

1,93

0,99

6.

Máy hút âm - 2kw

cái

0,95

1,32

0,68

7.

Máy hút bụi - 1,5 kw

cái

0,36

0,49

0,25

8.

Máy in A4 - 0,5kw

cái

0,14

0,19

0,1

Bảng 104

TT

Tên nhiên liệu, năng lượng

ĐVT

VP thực địa

VP báo cáo

Vẽ bản đồ độ sâu đáy biển

1.

Điện năng

kwh

22,4

11,48

Ghi chú:

Công tác trong phòng của điều tra bổ sung được tính bằng mức của điều tra diện tích theo mạng lưới thiết kế.

2.2. Trắc địa phục vụ điều tra địa vật lý biển sâu

2.2.1. Ngoài trời

a) Xác định tọa độ trạm cố định: công nhóm/trạm

Bảng 105

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Xác định tọa độ trạm cố định

1.

Acquy 12V

Cái

24

8,3

2.

Cáp tín hiệu đo sâu

cái

24

8,8

3.

Compa 12 bộ phận

bộ

24

0,65

4.

Đồng hồ để bàn

cái

24

8,8

5.

Eke

cái

24

0,48

6.

Giầy BHLĐ

đôi

6

44

7.

Hòm tôn đựng tài liệu

cái

60

8,3

8.

Máy tính bỏ túi

cái

24

0,48

9.

Mũ BHLĐ

cái

12

44

10.

Ống đựng bản vẽ

ống

24

8,3

11.

Ống nhòm

cái

48

0,44

12.

Phao cá nhân

cái

6

44

13.

Quần áo BHLĐ

Bộ

12

44

14.

Quần áo mưa

cái

12

22

15.

Quy phạm trắc địa

quyển

48

0,65

16.

Tất sợi

đôi

6

44

17.

Thước đo độ

cái

24

0,48

18.

Thước nhựa 0,5m

cái

24

0,48

19.

Thước thép 2m

cái

24

0,48

Bảng 106

TT

Tên thiết bị

ĐVT

Xác định tọa độ trạm cố định tỷ lệ

1.

Máy GPS tĩnh

bộ

6,6

2.

Bộ lưu điện UPS

bộ

0,65

3.

Bộ nạp acquy

cái

0,65

4.

Máy bộ đàm

cái

0,88

5.

Ổn áp

cái

8,3

6.

Radio

cái

8,3

b) Trắc địa định vị dẫn tuyến

Tính ca/100 km tuyến

Bảng 107

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Định mức

1.

Acquy 12V

Cái

24

24,44

2.

Phao cá nhân

cái

24

48,89

3.

Cáp tín hiệu đo sâu

cái

24

18,33

4.

Compa 12 bộ phận

bộ

24

0,03

5.

Đồng hồ để bàn

cái

24

5,54

6.

Eke

cái

24

0,03

7.

Găng tay BHLĐ

đôi

6

48,89

8.

Giầy BHLĐ

đôi

6

48,89

9.

Hải đồ

bộ

24

48,89

10.

Hòm tôn đựng tài liệu

cái

24

48,89

11.

Kính BHLĐ

cái

12

0,03

12.

Máy tính bỏ túi

cái

24

0,49

13.

Mũ BHLĐ

cái

12

48,89

14.

Ống đựng bản vẽ

cái

24

24,44

15.

Ống nhòm

cái

48

0,49

16.

Quần áo BHLĐ

bộ

12

48,89

17.

Quần áo mưa

bộ

12

24,44

18.

Quạt cây - 0,06kw

cái

36

24,44

19.

Quạt treo tường - 0,06kw

cái

36

0,49

20.

Quy phạm trắc địa

quyển

48

24,44

21.

Tất sợi

đôi

6

0,06

22.

Thước đo độ

cái

24

0,06

23.

Thước nhựa 0,5m

cái

24

0,06

24.

Thước thép 2m

cái

24

0,55

25.

Thước thép 50m

cái

24

24,44

26.

Túi vải bạt 0,6 x 0,4 m

cái

24

24,44

Bảng 108

TT

Tên thiết bị

ĐVT

Định mức

1.

Máy tính xách tay

cái

0,05

2.

Máy phát điện - 5kw

cái

0,31

3.

Máy GPS Garmin

bộ

0,31

4.

Máy Beacon

bộ

0,31

5.

Ăng ten máy định vị

cái

24,44

6.

Bộ lưu điện UPS

bộ

18,33

7.

Bộ nạp acquy

cái

7,65

8.

Máy bộ đàm

cái

0,55

9.

Ổn áp

cái

18,33

10.

Radio

cái

48,89

Bảng 109

TT

Tên nhiên liệu, năng lượng

ĐVT

Định mức

1.

Dầu diezen

lít

7,15

Ghi chú: Các bảng định mức tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu trên được tính cho điều kiện thi công trung bình (cấu trúc địa chất - địa hình trung bình) và mức độ đi lại loại I. Với các điều kiện thi công và mức độ đi lại khác nhau sẽ có mức tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu khác nhau, được quy định tại Bảng 110 và Bảng 111.

Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu công tác ngoài trời (đối với điều tra diện tích)

Bảng 110

Điều kiện thi công

Mức độ đi lại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

Đơn giản

0,89

1,04

1,19

1,34

Trung bình

1,00

1,17

1,34

1,51

Phức tạp

1,14

1,34

1,53

1,72

Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu công tác ngoài trời (đối với điều tra bổ sung)

Bảng 111

Điều kiện thi công

Mức độ đi lại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

Đơn giản

1,09

1,22

1,47

1,67

Trung bình

1,22

1,44

1,66

1,87

Phức tạp

1,40

1,65

1,89

2,14

c) Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm

Tính công nhóm/100km

Bảng 112

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Định mức

1.

Acquy 12V

cái

24

4,5

2.

Cáp tín hiệu đo sâu

cái

24

4,5

3.

Cáp tín hiệu cho máy GPS

cái

24

0

4.

Compa 12 bộ phận

bộ

24

0,96

5.

Đồng hồ để bàn

cái

24

4,5

6.

Eke

cái

24

0,96

7.

Găng tay BHLĐ

đôi

6

22,32

8.

Giầy BHLĐ

đôi

6

22,32

9.

Hải đồ

bộ

24

0,96

10.

Hòm tôn đựng tài liệu

cái

24

4,5

11.

Kính BHLĐ

cái

12

22,32

12.

Ký hiệu địa hình

quyển

60

1,92

13.

Máy tính bỏ túi

cái

24

0,96

14.

Mũ BHLĐ

cái

12

22,32

15.

Ống đựng bản vẽ

cái

24

4,5

16.

Ống nhòm

cái

48

1,92

17.

Phao cá nhân

cái

24

22,32

18.

Quần áo BHLĐ

bộ

12

22,32

19.

Quần áo mưa

bộ

12

11,11

20.

Quy phạm trắc địa

quyển

48

0,96

21.

Tất sợi

đôi

6

22,32

22.

Thước đo độ

cái

24

1,92

23.

Thước nhựa 0,5 m

cái

24

1,92

24.

Thước thép 2m

cái

24

1,92

25.

Thước thép 50m

cái

24

1,92

Bảng 113

TT

Tên thiết bị

ĐVT

Định mức

1.

Máy đo sâu

cái

0,34

2.

Máy phát điện - 5kw

cái

0,34

3.

Máy tính xách tay

cái

0,34

4.

Phần mềm Hydro Nav

bản

0,34

5.

Phần mềm Mapinfo

bản

0,34

6.

Phần mềm Micro station

bản

0,34

7.

Ăng ten máy định vị

cái

4,5

8.

Bộ lưu điện UPS

bộ

2,87

9.

Bộ nạp acquy

cái

2,87

10.

Máy bộ đàm

cái

1,92

11.

Ổn áp

cái

4,5

12.

Radio

cái

4,5

Bảng 114

TT

Tên nhiên liệu, năng lượng

ĐVT

Định mức

1.

Dầu diezen

lít

10,07

Ghi chú: Các bảng định mức tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu trên được tính cho điều kiện thi công trung bình (cấu trúc địa chất - địa hình trung bình) và mức độ đi lại loại I. Với các điều kiện thi công và mức độ đi lại khác nhau sẽ có mức tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu khác nhau, được quy định tại Bảng 115 và Bảng 116.

Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu công tác ngoài trời (đối với điều tra diện tích)

Bảng 115

Điều kiện thi công

Mức độ đi lại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

Đơn giản

0,89

1,04

1,19

1,34

Trung bình

1,00

1,17

1,34

1,51

Phức tạp

1,14

1,34

1,53

1,72

Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu công tác ngoài trời (đối với điều tra bổ sung)

Bảng 116

Điều kiện thi công

Mức độ đi lại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

Đơn giản

1,09

1,22

1,47

1,67

Trung bình

1,22

1,44

1,66

1,87

Phức tạp

1,40

1,65

1,89

2,14

2.2.2. Trong phòng

Tính ca/100 km tuyến

Bảng 117

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

VP thực địa

VP báo cáo

Vẽ bản đồ tuyến ĐVL

1.

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

36

0,41

0,25

0,25

2.

Bàn máy vi tính

cái

60

10,27

6,17

6,12

3.

Bàn làm việc

cái

60

3,42

2,06

2,04

4.

Bút chì kim

cái

12

0,16

0,1

0,1

5.

Bút kè nét kép

cái

24

0,16

0,1

0,1

6.

Cặp đựng tài liệu

cái

24

13,68

8,22

8,15

7.

Compa 12 bộ phận

bộ

24

0,16

0,1

0,1

8.

Dao rọc giấy

cái

12

0,16

0,1

0,1

9.

Đèn neon - 0,04kw

bộ

24

13,68

8,22

8,15

10.

Đồng hồ treo tường

cái

36

3,42

2,06

2,04

11.

Eke

cái

24

0,25

0,15

0,15

12.

Ghế tựa

cái

60

3,42

2,06

2,04

13.

Ghế xoay

cái

48

10,27

6,17

6,12

14.

Hòm tôn đựng tài liệu

cái

24

3,42

2,06

2,04

15.

Kéo cắt giấy

cái

24

0,25

0,15

0,15

16.

Máy tính bỏ túi

cái

24

0,41

0,25

0,25

17.

Quạt thông gió

cái

60

1,32

0,79

0,78

18.

Quạt trần - 0,1 kw

cái

60

0,11

0,07

0,07

19.

Quạt treo tường - 0,06kw

cái

36

0,86

0,51

0,51

20.

Quy phạm trắc địa

quyển

48

2,56

1,54

1,53

21.

Quy tắc chi tiết

quyển

48

2,56

1,54

1,53

22.

Thước cạnh đồng

cái

24

0,25

0,15

0,15

23.

Thước dây cuộn

cái

24

0,25

0,15

0,15

24.

Thước đo độ

cái

24

0,16

0,1

0,1

25.

Thước nhựa 0,5m

cái

24

0,16

0,1

0,1

26.

Thước nhựa 1m

cái

24

0,16

0,1

0,1

27.

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

0,16

0,1

0,1

28.

Thước tỷ lệ xích xiên

cái

24

0,16

0,1

0,1

29.

Thước vẽ đường cong

cái

24

0,16

0,1

0,1

30.

Tủ đựng tài liệu

cái

60

0,16

0,1

0,1

31.

USB

cái

24

0,16

0,1

0,1

Bảng 118

TT

Tên thiết bị

ĐTV

Văn phòng thực địa

Văn phòng báo cáo

Vẽ bản đồ tuyến ĐVL

1.

Máy in A0 - 1kw

cái

0

0,04

0,04

2.

Điều hòa 12 000 BTU - 2,2 kw

cái

0

0,26

0,25

3.

Máy in A3 - 0,5kw

cái

0,08

0,05

0,05

4.

Máy vi tính - 0,4kw

cái

1,71

1,03

1,02

5.

Phần mềm Mapinfo

bàn

1,71

1,03

1,02

6.

Phần mềm Micro station

bản

1,71

1,03

1,02

7.

Phần mềm Hydro Nav

bản

1,71

1,03

1,02

8.

Máy hút ẩm - 2kw

cái

7,02

4,22

4,18

9.

Máy hút bụi -1,5 kw

cái

2,63

1,58

1,57

10.

Máy in A4 - 0,5kw

cái

0,17

0,1

0,1

Bảng 119

TT

Tên nhiên liệu, năng lượng

ĐTV

Văn phòng thực địa

Văn phòng báo cáo

Vẽ bản đồ tuyến ĐVL

1.

Điện năng

kwh

22,81

22,62

Ghi chú:

Công tác trong phòng của điều tra bổ sung được tính bằng mức của điều tra diện tích theo mạng lưới thiết kế.

Nguồn:thuvienphapluat.vn

Ý kiến bạn đọc

  • Tên của bạn

    Địa chỉ email

  • Nội dung bình luận

Tin cùng chuyên mục


Lên đầu trang